vanban.org

Điều 7. Mối quan hệ công tác của Ban Dân tộc — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2023 Thay thế: 17/2023/QĐ-UBND · 09/03/2023
Bình Phước Ban hành 07/09/2015 Hiệu lực 17/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước · 17/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước · 31/2015/QĐ-UBND
20/03/202317/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban dân tộc tỉnh Bình Phước · 69/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mối quan hệ công tác của Ban Dân tộc

1. Đối với Uỷ ban Dân tộc:

Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc; Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của Ban Dân tộc tại địa phương với Ủy ban Dân tộc theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.

2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trưởng ban phải thường xuyên báo cáo công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của các Bộ, ban, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Trưởng ban phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các sở, ban, ngành:

Ban Dân tộc xây dựng các mối quan hệ phối hợp công tác chặt chẽ với các Sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các Sở, ban, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Ban Dân tộc quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

Ban Dân tộc tăng cường mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành quản lý, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với Phòng Dân tộc và bộ phận phụ trách công tác dân tộc cấp huyện:

Ban Dân tộc có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành đối với Phòng Dân tộc và bộ phận phụ trách công tác dân tộc cấp huyện; Phòng Dân tộc và bộ phận phụ trách công tác dân tộc cấp huyện phải báo cáo với Ban tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn theo chế độ báo cáo định kỳ và yêu cầu đột xuất.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN