Điều 3.
Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định sau:
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
a) Đối với khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 143 Luật Đất đai 2013
- Các xã đồng bằng: 300 m2;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 400 m2;
- Đối với nơi có phong tục, tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 600 m2. Quy định này chỉ áp dụng đối với nơi có phong tục, tập quán chung cho cả khu vực dân cư (không áp dụng cho trường hợp riêng, cá biệt).
b) Đối với khu vực đô thị theo quy định tại Điều 144 Luật Đất đai 2013
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120 m2;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200 m2;
+ Các khu vực còn lại: 250 m2;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250 m2;
+ Các khu vực còn lại: 300 m2.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4, Điều 103 của Luật Đất đai 2013
a) Đối với khu vực nông thôn
- Các xã dồng bằng: 400 m2;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 500 m2;
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 500 m2 - 1000 m2. Quy định này chỉ áp dụng đối với nơi có phong tục, tập quán chung cho cả khu vực dân cư (không áp dụng cho trường hợp riêng, cá biệt).
b) Đối với khu vực đô thị
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250 m2;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300 m2;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300 m2;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2.
3. Đối với các lô đất thuộc dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được phê duyệt nhưng không vượt quá 500 m2/lô đối với khu vực đô thị và không vượt quá 800 m2/lô đối với khu vực nông thôn.