Điều 7. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 600 m2. — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 09/10/2024
Thay thế: 20/2024/QĐ-UBND · 23/09/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
09/10/202420/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
19/12/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc xác định diện tích đất ở
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở
Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại đô thị được quy định như sau
Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn tối đa không quá 400 m2
Chương III — HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Điều 6. . Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại đô thị cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 400 m2.
Điều 7. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 600 m2.
Điều 8. Xử lý phần diện tích chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Chương IV — TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Tỉnh
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy