Điều 6. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư
1. Hàng năm, UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách để giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch cho các dự án xã hội hóa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho lĩnh vực xã hội hóa.
2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư có nhu cầu ứng trước kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng thì nhà đầu tư được sử dụng kinh phí bảo đảm đầu tư dự án để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lớn hơn kinh phí bảo đảm đầu tư dự án thì phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lớn hơn kinh phí bảo đảm đầu tư dự án thì nhà đầu tư ứng trước để chi trả. Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định tại Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh sẽ hoàn trả 100% chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước để chi trả theo quy định tại điểm 3 dưới đây.
3. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được UBND tỉnh xem xét hoàn trả theo tiến độ thực hiện dự án cụ thể như sau:
a) Hoàn trả 50% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi giá trị đầu tư công trình hoàn thành tương ứng với 60% của tổng giá trị công trình được duyệt.
b) Hoàn trả 100% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định tại Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.