Điều 5. Các biện pháp quản lý vận hành trong công tác an toàn, an ninh thông tin
1. Đối với các cơ quan, đơn vị:
a) Phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy chế chung liên quan đến công tác ứng dụng CNTT đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành như Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử dùng chung tỉnh Thái Nguyên (theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên), Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin của Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên (theo Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 06/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên),...
b) Kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Điều 4 về các biện pháp quản lý kỹ thuật cơ bản cho công tác an toàn, an ninh thông tin của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin;
c) Tổ chức đào tạo tại đơn vị hoặc cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo để trang bị các kiến thức về an toàn thông tin cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức trước khi cho phép truy nhập, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin;
d) Xác định và phân bổ kinh phí chi thường xuyên cần thiết cho các hoạt động liên quan đến việc bảo vệ hệ thống thông tin, thông qua việc đầu tư các thiết bị tường lửa, các chương trình chống Spam, Vi rút máy tính trên các máy trạm, máy chủ...
2. Đối với Cán bộ chuyên trách CNTT:
a) Triển khai, thực hiện các nội dung của Điều 4 về các biện pháp quản lý kỹ thuật cơ bản cho công tác an toàn, an ninh thông tin;
b) Tham mưu chuyên môn và vận hành an toàn hệ thống thông tin của đơn vị, triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị mình;
c) Nắm vững và thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/12/2008. Thường xuyên tự cập nhật các kiến thức về an toàn, an ninh thông tin, nguy cơ tiềm ẩn có thể gây mất mát thông tin và các biện pháp phòng tránh khi tiến hành các hoạt động quản lý hay kỹ thuật nghiệp vụ;
d) Thực hiện việc đánh giá, báo cáo các rủi ro và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đó. Các rủi ro đó có thể xảy ra do sự truy cập trái phép, sử dụng trái phép, mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin;
e) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an toàn, an ninh thông tin.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức:
a) Thường xuyên cập nhật những chính sách, thủ tục an toàn thông tin của đơn vị cũng như thực hiện những hướng dẫn về an toàn, an ninh thông tin của cán bộ chuyên trách như một phần của công việc chuyên môn;
b) Hạn chế việc sử dụng chức năng chia sẻ tài nguyên (sharing), khi sử dụng chức năng này cần bật thuộc tính bảo mật bằng mật khẩu và thực hiện việc thu hồi chức năng này khi đã sử dụng xong;
c) Các máy tính khi không sử dụng trong thời gian dài (quá 2 giờ làm việc) cần tắt máy hoặc ngưng kết nối mạng, để tránh bị các hacker lợi dụng, sử dụng chức năng điều khiển từ xa dùng máy tính của mình tấn công vào các hệ thống thông tin khác;
d) Sử dụng chức năng mã hóa ở mức hệ điều hành bảo đảm các dữ liệu nhạy cảm như tài khoản, mật khẩu, các tập tin văn bản… được mã hóa trước khi truyền trên môi trường mạng. Các tập tin gửi đính kèm bởi thư điện tử hoặc được tải xuống từ Internet hay các thiết bị lưu trữ gắn vào hệ thống cần được kiểm tra để phòng chống lây nhiễm vi rút máy tính hoặc phần mềm gián điệp gây mất mát thông tin.