vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 18/04/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2016/QĐ-UBND · 24/03/2016
Tây Ninh Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý · 31/2013/QĐ-UBND
28/04/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, nhận xét và thực hiện nội dung quản lý cán bộ đối với các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trực tiếp quản lý theo quy định.

2. Trực tiếp quản lý các chức danh, ngạch công chức, viên chức: (Theo điểm 1,2 của phụ lục 1)

a) Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chi cục trưởng thuộc Sở; Giám đốc các bệnh viện tuyến tỉnh; Hiệu trưởng các trường thuộc loại hình đào tạo cao đẳng, đại học;

b) Chuyên viên cao cấp và tương đương, Giáo sư, Phó Giáo sư trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

c) Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên Công ty, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có vốn sở hữu Nhà nước thuộc tỉnh; người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước.

3. Quyết định cử cán bộ làm đại diện quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp, giới thiệu người ứng cử vào Hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước.

4. Cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia và giữ chức vụ lãnh đạo các hội.

5. Quyết định các nội dung

a) Bổ nhiệm (kể cả cử quyền và phụ trách cơ quan, đơn vị), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo quy định, cho từ chức, điều động, thuyên chuyển, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) và cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 Chương III của Quy định này theo quy định của pháp luật;

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này;

c) Nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp chức vụ đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở (tương đương); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương);

d) Ban hành kế hoạch, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương), từ ngạch nhân viên, cán sự (tương đương) lên ngạch chuyên viên (tương đương) sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ; thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

đ) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức, đề xuất Bộ Nội vụ phân bổ chỉ tiêu nâng ngạch công chức hàng năm; cử công chức, viên chức dự thi nâng ngạch; thi thay đổi chức danh nghề nghiệp từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) do Bộ, ngành Trung ương tổ chức; trình Bộ Nội vụ nâng ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) không qua thi nâng ngạch;

e) Tiếp nhận, bố trí công tác đối với đối tượng được thu hút theo chính sách đào tạo và thu hút nhân tài của tỉnh;

g) Quyết định việc tiếp nhận công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; tuyển dụng vào công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp là viên chức đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội đủ điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP.

h) Quyết định xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức huyện, tỉnh.