Điều 16. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
1. Được thông báo về kế hoạch, nội dung kiểm tra, nội dung được yêu cầu ít nhất trước 10 ngày.
2. Trình bày ý kiến liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra.
3. Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc những thông tin thuộc bí mật Nhà nước không được phép cung cấp theo quy định của pháp luật.
4. Giải trình và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét lại thông báo, kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hoặc kết luận kiểm tra;
5. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản vẫn quyết định xử lý theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này thì cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có quyền đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản xem xét lại quyết định xử lý. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại quyết định xử lý, nếu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản không trả lời hoặc cơ quan, người có văn bản được kiểm tra không nhất trí thì cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có quyền báo cáo người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010.