vanban.org

Điều 20. Bằng khen — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Thay thế: 30/2014/QĐ-UBND · 21/11/2014
Bình Dương Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 05/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 72/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định · 63/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định · 30/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định · 31/2013/QĐ-UBND
05/09/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Bằng khen

1. Thực hiện theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.                   

2. Nếu đảng viên phải là đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ; tổ chức đảng, công đoàn (nếu có) đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”; đối với tập thể và Thủ trưởng đơn vị thuộc các thành phần kinh tế hoặc đơn vị sự nghiệp có thu thì đơn vị đó phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người lao động và vệ sinh môi trường.

3. Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong các chuyên đề, chương trình, dự án, Chỉ thị, Nghị quyết, tổng kết ngành có thời gian thực hiện từ 2 (hai) năm trở lên; Các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ, tổng kết chủ trì phối hợp với Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để thống nhất hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn và đối tượng, số lượng khen thưởng; đối tượng được khen thưởng theo chuyên đề phải được xét chọn trong số tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện có thành tích tiêu biểu xuất sắc.

4. Đối với tập thể Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn xã, phường, thị trấn, hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích xuất sắc (thay vì tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”). Mỗi đơn vị cấp huyện được xét tặng mỗi tổ chức trên tối đa 02 (hai) Bằng khen do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Khen thưởng đột xuất chủ yếu thực hiện ở tại cấp Sở, ban, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh, đơn vị tương đương và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; trường hợp có đối tượng đạt thành tích đặc biệt xuất sắc, phạm vi ảnh hưởng đối với tỉnh thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tặng Bằng khen.

6. Trong một năm, mỗi tập thể hoặc cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng không quá 02 Bằng khen (kể cả thành tích kinh tế xã hội hoặc chuyên đề); trừ khen thưởng đột xuất.

7. Nội dung Báo cáo thành tích đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cần thể hiện như sau:

- Nếu đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn Quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 và 2, Điều 6 Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đối tượng, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh thì nội dung báo cáo thành tích thể hiện 2 (hai) năm hoặc 5 (năm) năm.

Ví dụ: Anh A đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở năm 2010 và năm 2011 hoặc đơn vị B đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm 2010 và năm 2011, đủ điều kiện đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, được đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì nội dung báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể trên thể hiện 2 năm.

- Nếu đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn Quy định tại Điểm b, Khoản 1 và 2 Điều 6 Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đối tượng, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thì nội dung báo cáo thành tích thể hiện 5 (năm) năm.

- Nếu đề nghị khen thưởng theo chuyên đề, đột xuất, đối ngoại thì nội dung báo cáo tập trung nêu thành tích nổi bật những việc đã đạt được trong giai đoạn lập thành tích đó.

- Nếu đề nghị khen thưởng về thành tích cao trong hội thi, hội thao, hội diễn, đạt giải, đoạt Huy chương thì phải có Quyết định khen thưởng hoặc giấy chứng nhận giải thưởng của cấp có thẩm quyền.

- Báo cáo thành tích đề nghị Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh do các Cụm, Khối thi đua bình xét suy tôn thì thể hiện thành tích 01 (một) năm.