vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước như sau: — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2014 Thay thế: 15/2014/QĐ-UBND · 21/08/2014
Bình Phước Ban hành 19/10/2012 Hiệu lực 29/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường đt 741 đoạn Đồng Xoài - Phước Long · 15/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc Dự án BOT nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài – Phước Long · 31/2012/QĐ-UBND
01/09/201415/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/10/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Phương án thu và mức thu phí sử dụng đường bộ Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long · 36/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2005/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí sử dụng đường bộ của dự án B.O.T công trình nâng cấp, mở rộng đường ĐT 471 (đoạn Đồng Xoài-Phước Long) · 82/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước như sau:

1. Giá vé thu phí sử dụng đường bộ cho từng loại phương tiện: áp dụng chung cho cả hai Trạm như sau:

TT LOẠI PHƯƠNG TIỆN Vé lượt (đ/vé/lượt) Vé tháng (đ/vé/tháng) Vé quý (đ/vé/quý)
1 Xe dưới 12 chỗ ngồi; Xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng. 10.000 300.000 800.000
2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. 15.000 450.000 1.200.000
3 Xe từ 31 ghế ngồi chở lên; Xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. 22.000 660.000 1.800.000
4 Xe có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng container 20 feet 40.000 1.200.000 3.200.000
5 Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng container 40 feet. 80.000 2.400.000 6.500.000

2. Xe bông sen, xe công nông, xe máy kéo, xe lam, xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự: không thu.

3. Xe ưu tiên: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính.