vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan và UBND các cấp — Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 01/08/2011 Hiệu lực 11/08/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan và UBND các cấp

1. Sở Công Thương:

a) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển nghề, làng nghề hàng năm và phát sinh khi có yêu cầu; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Chủ trì phối hợp với các các cơ quan chức năng liên quan và địa phương để xét duyệt đối tượng hỗ trợ và mức hỗ trợ; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân và làng nghề theo Quy định này.

c) Tăng cường tranh thủ nguồn vốn từ các Chương trình quốc gia để thực hiện hỗ trợ các dự án phát triển nghề, làng nghề.

       d) Giao Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp:

       - Hướng dẫn, hỗ trợ hồ sơ thủ tục cho tổ chức, cá nhân và làng nghề; xem xét, tổng hợp hồ sơ đăng ký hỗ trợ theo đúng quy định, đúng mục đích và đối tượng; đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hỗ trợ.

- Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân và làng nghề được hỗ trợ, sử dụng kinh phí hiệu quả; kịp thời phát hiện, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo lên cấp trên hoặc cơ quan chức năng xem xét, giải quyết.

- Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nghề, làng nghề. Các báo cáo gửi Giám đốc Sở Công Thương và Giám đốc Sở Tài chính để phối hợp kiểm tra, xem xét và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

       2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách hàng năm cho các dự án được hưởng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh An Giang.

b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện các dự án phát triển nghề, làng nghề.

3. Sở Tài chính:

Phân bổ kinh phí theo dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra thanh quyết toán và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất ngành nghề, làng nghề ở nông thôn.

b) Lồng ghép các chủ trương chính sách hỗ trợ, các đề án, dự án về việc phát triển ngành nghề nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai, hỗ trợ cho việc phát triển nghề, làng nghề.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

 Lập kế hoạch và hướng dẫn trình tự, thủ tục việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ đối với các mô hình, dự án về phát triển nghề, làng nghề và hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hoá và bảo hộ sở hữu thương hiệu cho sản phẩm nghề và làng nghề tiểu thủ công nghiệp

6. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

Có kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí từ Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho các dự án ở làng nghề có nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, thu hút giải quyết việc làm mới cho lao động nông thôn; hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động ở các làng nghề theo “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh”.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các đối tượng theo Quy định này thực hiện dự án đầu tư và hướng dẫn các thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật.

8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Phối hợp với địa phương xây dựng các tuyến du lịch gắn với làng nghề, hình thành các nhà trưng bày tổ chức sản xuất, giới thiệu sản phẩm làng nghề.

9. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư:

Hỗ trợ quảng bá sản phẩm của các sản phẩm làng nghề trong các lần hội chợ trong và ngoài nước.

10. Cục Thuế tỉnh:

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong làng nghề, cụm công nghiệp phục vụ làng nghề làm thủ tục để hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất theo qui định của pháp luật.

11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh An Giang:

a) Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng thương mại và các Quỹ Tín dụng nhân dân trên địa bàn tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong làng nghề, cụm công nghiệp phục vụ làng nghề vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.

b) Đề xuất các cơ chế cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất cho việc phát triển nghề, làng nghề.

c) Giao Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh tỉnh An Giang hướng dẫn thủ tục cho các tổ chức, cá nhân và làng nghề được xem xét hỗ trợ 50% lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước, từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.    

12. Các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung tại bản Quy định này.

13. Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố: triển khai xây dựng các dự án phát triển nghề, làng nghề thuộc địa bàn quản lý .

14. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm tổ chức phát triển nghề, làng nghề ở địa phương; phân công 01 đồng chí lãnh đạo, 01 đồng chí cán bộ khuyến công, trực tiếp phụ trách, theo dõi công tác phát triển nghề, làng nghề.