vanban.org

Điều 6. Diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa — Quyết định 31/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2016 Thay thế: 04 /2016/QĐ-UBND · 29/02/2016
Tây Ninh Ban hành 06/07/2010 Hiệu lực 16/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 108 /2026/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận và nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 108 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 47/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04 /2016/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2010/QĐ-UBND
20/12/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa

Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008
Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008

1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch xây dựng nhà ở:

Đơn vị hành chính Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa
Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 (hai mươi) mét Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 (hai mươi) mét
Tại các phường, thị trấn 45 m2 36 m2
Tại các xã 60 m2 50 m2
Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008

2. Ngoài diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, các thửa đất được phép tách thửa phải có bề rộng hoặc chiều sâu như sau:

Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008

a) Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở:

- Tại các phường, thị trấn: Bề rộng hoặc chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 03 (ba) mét;

- Tại các xã: Bề rộng hoặc chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 (bốn) mét.

Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008

b) Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư quy hoạch mới:

- Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 (hai mươi) mét, bề rộng hoặc chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 (năm) mét;

- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 (hai mươi) mét, bề rộng hoặc chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 (bốn) mét.

Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008

3. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp không thuộc phạm vi đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008

a) Tại các phường, thị trấn là 300 m2;

Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008

b) Tại các xã là 500 m2.

Sửa đổi bởi 42/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2008

4. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Việc tách, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp các dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải căn cứ vào đơn xin giao đất, cho thuê đất và văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, nhưng phải đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt