vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống — Quyết định 31/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 29/01/2015
Đắk Nông Ban hành 05/10/2010 Hiệu lực 15/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 31/2010/QĐ-UBND
08/02/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống

1. Hỗ trợ lương thực

a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng.

b) Hộ thu hồi từ 0,3ha đến 0,7ha đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm; thu hồi từ 0,1ha đến 0,3ha đối với đất trồng lúa nước 01 vụ và từ 0,1ha đến 0,2ha đất lúa 02 vụ (đất đang sử dụng hợp pháp hoặc được giao khoán) thì được hỗ trợ ổn định lương thực trong thời gian 24 tháng.

Nếu thu hồi trên 0,7ha đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm; trên 0,3ha đối với đất lúa 01 vụ và trên 0,2ha đối với đất lúa 02 vụ (đất đang sử dụng hợp pháp hoặc được giao khoán) thì được hỗ trợ lương thực trong thời gian 36 tháng.

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này là ba trăm nghìn (300.000) đồng/khẩu/01 tháng.

2. Hỗ trợ về y tế

Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế một lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp tại thời điểm hỗ trợ, giá thuốc trên thị trường có biến động tăng trên 20% thì được hỗ trợ thêm bằng 50% giá thuốc tăng.

3. Hỗ trợ về giáo dục

Mỗi học sinh các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền tương đương một bộ sách giáo khoa; không thu tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong ba năm học liên tục tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới.

Mức hỗ trợ cho một bộ sách giáo khoa được tính theo báo giá của Công ty sách địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Hỗ trợ thắp sáng và hỗ trợ chất đốt

a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương với 1,5 lít dầu hỏa/khẩu/tháng.

b) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương với 03 lít dầu hỏa/khẩu/tháng.

Giá 01 lít dầu hỏa để hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b khoản này được tính theo giá của Nhà nước tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.