vanban.org

Điều 3. Ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, ký công văn chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố (trừ doanh nghiệp, hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc phạm vi địa bàn đã được Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho các đơn vị khác thực hiện) đối với các doanh nghiệp, hợp đồng hợp tác kinh doanh thành lập theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và không đăng ký lại theo quy định của Luật Đầu tư trong các trường hợp sau: — Quyết định 31/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 18/04/2009 Hiệu lực 28/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc phân công, ủy quyền giải quyết một số thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính Nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước và các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. · 31/2009/QĐ-UBND
15/02/202511/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/04/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Về việc phân công, ủy quyền giải quyết một số thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính Nhà nước đối với các Công ty Nhà nước và các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. · 65/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, ký công văn chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố (trừ doanh nghiệp, hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc phạm vi địa bàn đã được Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho các đơn vị khác thực hiện) đối với các doanh nghiệp, hợp đồng hợp tác kinh doanh thành lập theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và không đăng ký lại theo quy định của Luật Đầu tư trong các trường hợp sau:

1. Đối với các doanh nghiệp, các bên hợp doanh trong hợp đồng hợp tác kinh doanh thành lập theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và không đăng ký lại theo quy định của Luật Đầu tư:

a) Thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng giao dịch, kho hàng, cửa hàng giới thiệu và mua bán sản phẩm (không mang tính sản xuất), văn phòng điều hành của bên nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh.

b) Thay đổi địa điểm trụ sở chính trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh.

2. Đối với các doanh nghiệp, hợp đồng hợp tác kinh doanh thành lập theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và không đăng ký lại theo quy định của Luật Đầu tư:

a) Những trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc trường hợp phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

b) Thay đổi người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, người đứng đầu chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh và Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện. 

c) Các nội dung công việc phát sinh khác do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giao.