vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Quyết định 31/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 60/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014
Bình Dương Ban hành 05/08/2008 Hiệu lực 01/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 56/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 60/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 31/2008/QĐ-UBND
01/01/201560/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng thu:

a) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai như Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Dương, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

b) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì được giảm 20% mức phí quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa, phương, Uỷ ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình thì không phải nộp phí.

2. Mức phí:

a) Tra cứu thông tin đất đai: biên bản xác định ranh giới - mốc giới thửa đất, biên bản bàn giao mốc, hợp đồng chuyển nhượng,... đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng; trích lục địa bộ: 50.000 đồng/hồ sơ;

b) Trích sao hồ sơ địa chính: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/hồ sơ;

c) Tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin hồ sơ địa chính vào thiết bị nhớ của máy tính; cung cấp tọa độ các điểm mốc tọa độ nhà nước theo quy định; cung cấp tình trạng pháp lý hồ sơ đất đai: tình trạng quy hoạch, diện tích, tứ cận. : 200.000 đồng/hồ sơ;

Mức thu quy định tại điểm a, b và c khoản này, không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.