Điều 1. Nay ban hành khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng, cụ thể như sau:
1. Cho thuê nhà để kinh doanh:
1.1. Đối với nhà trệt:
| Diện tích cho thuê (m2) | Tỉ lệ (%) |
| - Đến 20m2 | 0.90 |
| - Trên 20m2 đến 40m2 | 0.75 |
| - Trên 40m2 đến 60m2 | 0.50 |
| - Trên 60m2 | 0.40 |
1.2. Đối với nhà có lầu:
- Lầu 1: đơn giá 1m2 cho thuê = 60% x đơn giá cho thuê tầng trệt;
- Lầu 2: đơn giá 1m2 cho thuê = 40% x đơn giá cho thuê tầng trệt;
- Lầu 3: đơn giá 1m2 cho thuê = 30% x đơn giá cho thuê tầng trệt;
- Từ lầu 3 trở lên: đơn giá 1m2 cho thuê = 20% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
2. Cho thuê mặt bằng và nhà xưởng:
| TT | Loại hình | Diện tích cho thuê | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Mặt bằng | m2 | 0,5 |
| 2 | Nhà xưởng | m2 | 0,6 |
3. Cho thuê nhà để ở:
Đơn vị: đồng/ tháng
| TT | Cấu trúc | Đơn giá tối thiểu/phòng |
| 1 | Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh riêng, nhà có trần chống nóng. | 400.000 |
| 2 | Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh riêng. | 350.000 |
| 3 | Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái lá, vệ sinh chung. | 250.000 |
| 4 | Nền xi măng, lót gạch, vách lá, mái lá, vệ sinh chung. | 150.000 |
Đối với quận Ninh Kiều là 100% x đơn giá tối thiểu/phòng; quận Bình Thủy, quận Cái Răng, quận Ô Môn và huyện Thốt Nốt là 80% x đơn giá tối thiểu/phòng; các huyện còn lại: Phong Điền, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh là 60% x đơn giá tối thiểu/phòng.