vanban.org

Điều 4. Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất: — Quyết định 31/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/07/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 11/07/2002 Hiệu lực 11/07/2002 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2002/QĐ-UB › Phần II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất:

1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ theo kết cấu, vật liệu :

1.1. Đơn giá đền bù các loại nhà :

1.1.1. Nhà cấp III :

a) Nhà cấp IIIA : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái bêtông, sàn bêtông, cột bêtông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền : 1.500.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà cấp IIIB : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái ngói hoặc tole, sàn bêtông, cột bêtông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền : 1.250.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà cấp IIIC : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái tole, sàn bêtông, cột bêtông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền và các loại nhà cấp IIIC khác còn lại : 1.100.000 đồng/m2 xây dựng.

1.1.2. Nhà cấp IV :

a) Nhà cấp IV A : Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói hoặc tole, cột bêtông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa : 800.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà cấp IV B : Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói hoặc tole, cột xây gạch, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa : 700.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà cấp IV C : Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái các loại, cột xây gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, tường gạch, và các loại cấp IV khác còn lại 600.000 đồng/m2 xây dựng.

1.1.3. Nhà bán kiên cố :

Cột gỗ hoặc gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng : 350.000 đồng/m2 xây dựng.

1.1.4. Nhà tạm :

a) Nhà tạm loại 1 : Cột kèo gỗ, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm

V đến nhóm VIII), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng : 200.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà tạm loại 2 : Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng : 150.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà tạm loại 3 : Kết cấu nhà như nhà tạm loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng tạm, vải bạt : 90.000 đồng/m2 xây dựng.

*Ghi chú :

- Các loại nhà quy định tại Tiết 1.1.1 và Điểm a, b Tiết 1.1.2 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 nếu nền đất thì trừ 70.000 đồng/m2 xây dựng. Các loại nhà quy định tại Điểm c Tiết 1.1.2 và Tiết 1.1.3, 1.1.4 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m2 xây dựng.

- Các loại nhà quy định tại Tiết 1.1.2 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 có tường thấp nhất dưới 2,9 m hoặc nhà có móng, cột làm bằng gạch ống đối với nhà cấp 4 và các loại nhà quy định tại Tiết 1.1.3, Tiết 1.1.4 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 có vách thấp nhất dưới 1,6 m thì đơn giá đền bù được tính bằng 80% đơn giá đền bù theo cấp nhà tương ứng.

- Trường hợp nhà, công trình không tô mặt tường xung quanh thì đơn giá đền bù được tính bằng 85% đơn giá đền bù theo cấp nhà tương ứng tại Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4.

- Giá trị các công trình được tính từ 60% trở lên đối với nhà quy định tại Tiết 1.1.1 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 theo thời gian sử dụng, tính bằng 100% đối với nhà quy định tại Tiết 1.1.2, 1.1.3 và 1.1.4 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4.

- Đối với gác gỗ xây dựng trong nhà quy định tại Tiết 1.1.2 và 1.1.3 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 đơn giá gác gỗ được tính bằng 150.000 đồng/m2 xây dựng. Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.

1.2. Đơn giá đền bù các công trình phụ :

- Ao đào : 10.000 đồng/m3

- Sân gạch, láng xi măng : 40.000 đồng/m2

 - Sân bêtông : 70.000 đồng/m2

- Sân đá kẹp đất : 30.000 đồng/m2

- Bàn thiên (xây gạch hoặc bêtông) : 70.000 đồng/cái

- Bàn thiên (bằng gỗ) : 30.000 đồng/cái

- Móng xây đá chẻ : 270.000 đồng/m3

- Tường rào xây gạch có tô : 80.000 đồng/m2

- Tường rào xây gạch chưa tô : 56.000 đồng/m2

- Tường rào lưới sắt B40 có khung bao : 56.000 đồng/m2

- Tường rào xây gạch có khung bao lưới sắt B40 : 80.000 đồng/m2

- Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt : 150.000 đồng/m2

- Tường rào kẽm gai : 10.000 đồng/m2

- Trụ cổng bêtông : 600.000 đồng/m3

- Trụ cổng xây gạch : 300.000 đồng/m3

- Giếng đào : 120.000 đồng/md

+ Trụ quay giếng bêtông cốt thép cộng thêm : 70.000 đồng/giếng

+ Ống bi bêtông (φ 0,9 – 1m) cộng thêm : 130.000 đồng/md

+ Xây gạch thành giếng (φ 0,9 – 1m) cộng thêm :
100.000 đồng/md

- Giếng khoan (tính theo thực tế nhưng độ sâu tối đa 80 mét) :

+ Đơn giá khoan :                                           80.000 đồng/m

+ Ống nhựa φ114 sâu tối đa 40 mét :                 40.000 đồng/m

- Mồ mả :

+ Mồ mả đất :                                                800.000 đồng/cái

+ Mồ mả xây gạch, đá ong :                         1.500.000 đồng/cái

+ Mồ mả xây kiên cố đúc bêtông :                 2.000.000 đồng/cái

- Bể (hồ) nước xây gạch :                                          250.000 đồng/m3

- Nhà tắm riêng biệt :

+ Tường gạch có lót nền :                                240.000 đồng/m2

+ Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền :                      90.000 đồng/m2

- Nhà vệ sinh riêng biệt :

+ Tường gạch, mái tole (ngói), có lót nền :         350.000 đồng/m2

+ Tường gạch, không mái, có lót nền :               300.000 đồng/m2

+ Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền :                     150.000 đồng/m2

- Điện kế chính :                                                     1.500.000 đồng/cái

- Điện thoại :                                                             900.000 đồng/cái

- Chuồng, trại chăn nuôi :

+ Tường gạch, mái tole (ngói), có lót nền :         150.000 đồng/m2

+ Cột kèo gỗ, mái tranh có lót nền :                     90.000 đồng/m2

- Đơn giá hố ga, hầm tự hoại (quy cách : 1,2 x 2,5 x 2 m = 6 m3, kết cấu móng bêtông đá 4 x 6, tường gạch, trên có nắp đan bêtông) :  270.000 đồng/m3

- Trường hợp hố ga, hầm tự hoại có kết cấu như giếng đào thì đơn giá được tính như đơn giá đền bù giếng đào.

* Ghi chú :

- Chuồng trại chăn nuôi, nhà tắm, nhà vệ sinh nếu không lót nền thì trừ 40.000 đồng/m2.

- Giá trị các công trình phụ được tính 100%.

- Đối với ao đào : Ngoài phần xác định đơn giá đền bù theo khối lượng được tính đền bù thêm diện tích có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

- Trường hợp nhà tằm, nhà vệ sinh xây dựng trong nhà ở, nhà bếp… đã xác định theo đơn giá đền bù nhà, không tính đền bù thêm phần diện tích này.

- Đơn giá điện kế, điện thoại ở trên áp dụng cho các hộ bị giải tỏa trắng hoặc diện tích đất còn lại < 40m2. Đối với điện kế phụ gắn sau điện kế chính không xác định đền bù.

- Trường hợp sau khi giải tỏa diện tích đất còn lại từ trên 40 m2 trở lên, đơn giá điện kế, điện thoại được tính hỗ trợ như sau : Điện kế chính 300.000 đồng/cái, điện thoại 50.000 đồng/cái.

- Đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng gắn liền với đất giải tỏa (đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới. Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định này thì Hội đồng đền bù thị xã Đồng Xoài tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở Tài chính - Vật giá thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Đối với nhà bị giải tỏa một phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải tỏa) :

a) Đối với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết cấu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng. Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù quy định tại Mục 3.1, Khoản 3, Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm b, Khoản 3, Điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu.

b) Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được. Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 3.1, Khoản 3, Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm b, Khoản 3, Điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa và trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại được đền bù hoặc trợ cấp.

3. Những trường hợp không được đền bù nhà, công trình xây dựng trên đất :

a) Nhà, công trình xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước, hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù (trừ trường hợp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu) được quy định tại Mục 3.2, Khoản 3, Điều 2 Bản quy định này hoặc nhà xây dựng bị lập biên bản vi phạm xây dựng (kể cả xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù) không được đền bù, không được trợ cấp, chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định.

b) Nhà, công trình xây dựng trên đất không có giấy CNQSDĐ, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (kể cả đất có giấy CNQSDĐ nhưng là đất nông, lâm nghiệp), đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện đền bù tại Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 2 quy định này được sang nhượng bằng giấy tay từ sau ngày 15/10/1993 không có xác nhận của địa phương tại thời điểm mua bán nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp bằng 70% trên mức đền bù quy định tương ứng đối với công trình xây dựng hợp pháp (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình). Nếu khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã được công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì không được đền bù. Trong trường hợp đặc biệt UBND tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá. Riêng đối với giếng nước, tường rào, trụ cổng mức trợ cấp tính bằng 100% mức đền bù quy định tương ứng đối với công trình xây dựng hợp pháp.