Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005 tỉnh Cần Thơ với những nội dung chủ yếu sau:
1- Phương hướng phát triển :
Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao và bền vững hơn so với 5 năm 1996-2000 trên cơ sở chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trước hết tập trung cho nông nghiệp - nông thôn. Phát triển đô thị có định hướng trên cơ sở phát triển nông thôn bền vững. Tập trung xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp quan trọng vừa và nhỏ với công nghệ tiên tiến, hiện đại; đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin, trọng tâm là công nghệ phần mềm. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, du lịch, tài chính- tiền tệ và kinh tế đối ngoại. Tập trung các nguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuẩn bị cho bước phát triển tiếp theo. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, gắn với xây dựng quan hệ sản xuất mới, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng và phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt là đào tạo nhân lực cho phát triển công nghệ thông tin. Giải quyết tốt những bức xúc về xã hội: Việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân, ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2- Các mục tiêu phát triển chủ yếu:
a/ Mục tiêu kinh tế:
- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế: 9-10%/ năm.
-Thu nhập bình quân đầu người 600 USD (năm 2005), tăng 1,7 lần so năm 2000.
- Cơ cấu ngành kinh tế: Tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực II và III, giảm tỷ trọng khu vực I. Tỷ trọng khu vực I: 32,5%, khu vực II: 32%; khu vực III: 35,5%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 13-14%/năm, đạt 530-550 triệu USD năm 2005, gấp 1,9 lần năm 2000.
- Tỷ lệ huy động ngân sách/VA: 15-16% (năm 2005)
- Tỷ lệ tích lũy/VA: 25% (năm 2005).
-Tỷ lệ vốn đầu tư trên địa bàn/VA: 29,5%. Tổng vốn đầu tư trên địa bàn trong 5 năm là 19.000 tỷ đồng.
b/ Mục tiêu xã hội:
- Mức giảm sinh 0,35-0,40%o/ năm. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần, còn 1,32% vào năm 2005.
- Giải quyết việc làm tại chỗ hàng năm 35.000-40.000 lao động, hạ tỷ lệ lao động thất nghiệp trong độ tuổi còn 4-5%. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 15% tổng số lao động tham gia các ngành kinh tế.
- Tỷ lệ trẻ 3-5 tuổi vào nhà trẻ, mẫu giáo 90%. Phổ cập trung học cơ sở 60% số phường, thị trấn, 50% số xã.
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn dưới 25%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5% năm 2005 (theo tiêu chí dưới 100.000 đồng/người/tháng đối với nông thôn và dưới 150.000 đồng/ người/ tháng đối với thành thị). Giảm tỷ lệ nhà tạm bợ toàn tỉnh xuống còn khoảng 40%.
- Đẩy mạnh đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng, có khoảng 25-30% số xã được điện khí hóa; cơ bản giải quyết hệ thống đường xe 4 bánh đến trung tâm xã. Đến năm 2005 có 90% số hộ sử dụng điện (nông thôn 80%), 80% hộ dân dùng nước sạch (hộ nông thôn 60%).
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa 75-80%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa 25-30%.
3- Các khâu đột phá:
a- Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất.
b- Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa trong nước và xuất khẩu.
c- Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d- Tăng cường liên doanh, liên kết với các tỉnh trong khu vực và thành phố Hồ Chí Minh về kinh tế, giáo dục- đào tạo, khoa học và công nghệ.
e- Cải cách hành chính hệ thống chính trị.
Cụ thể trên một số lĩnh vực:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải trên cơ sở khai thác đúng mức tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương và gắn với thị trường tiêu thụ.
- Trong nông nghiệp - nông thôn: Tăng chất lượng nông sản hàng hóa, coi nuôi trồng thủy sản là thế mạnh thứ hai sau lúa, vườn cây ăn trái, xây dựng các trung tâm giống cây, con có phẩm chất tốt, sạch bệnh, bảo đảm xuất khẩu; xây dựng và thực hiện đề án chung sống với lũ, đảm bảo sản xuất phát triển, an toàn, văn minh.
- Trong công nghiệp: Tập trung phát triển công nghiệp chế biến thủy hải sản, trái cây, lúa; đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp-khu chế xuất; phát triển công nghệ thông tin, trọng tâm là công nghệ phần mềm.
- Trong du lịch, xuất khẩu: Phát triển mạnh du lịch xanh, đẩy mạnh làm hàng xuất khẩu với chất lượng cao có sức cạnh tranh trên thị trường.
4- Các giải pháp chủ yếu:
Để thực hiện tốt nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch 5 năm 2001-2005, cần phải có hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm khai thác tối đa lợi thế về vị trí, huy động các nguồn lực bên trong, bao gồm nhân lực, tiền vốn, trí tuệ, tiến bộ khoa học, công nghệ, khai thác thị trường, thực hiện cải cách hành chính có hiệu quả; đồng thời hết sức tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài kể cả thu hút nguồn vốn, chuyển giao khoa học- công nghệ, đào tạo nhân lực, đẩy mạnh tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phải thể hiện phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005 trong kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm, các chương trình, mục tiêu phát triển, các dự án đầu tư, thực hiện đúng mức chủ trương phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, hướng nghiệp, từng bước nâng cao trình độ nguồn nhân lực ngang tầm với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tiếp tục nghiên cứu và đề xuất UBND tỉnh, Chính phủ để ban hành các chính sách có hiệu quả về phát triển sản xuất - kinh doanh, huy động vốn, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường.