vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm có: — Quyết định 309/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2023 Thay thế: 34/2023/QĐ-UBND · 03/10/2023
Hải Phòng Ban hành 15/02/2017 Hiệu lực 25/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố · 34/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 309/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng · 309/2017/QĐ-UBND
20/10/202334/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/02/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 1898/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 1898/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 309/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm có:

1. Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;

Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Kế hoạch tài chính;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Quản lý xây dựng công trình;
- Phòng Kỹ thuật.

b) Các chi cục chuyên ngành thuộc Sở:

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chi cục Thủy sản;

- Chi cục Kiểm lâm;
- Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

c) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm Giống và Phát triển nông nghiệp công nghệ cao;
- Ban Quản lý cảng cá, bến cá.
- Ban Quản lý Dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Trường Trung cấp nghề thủy sản;
- Vườn Quốc gia Cát Bà.