Điều 4. Ông Vụ trưởng Vụ vệ sinh môi trường, Viện trưởng Viện dinh dưỡng thuộc Bộ Y tế và Giám đốc Trung tâm chiếu xạ thuộc Viện năng lượng nguyên tử Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CHIẾU XẠ THỰC PHẨM
1. Các thực phẩm đưa vào chiếu xạ phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh thông thường theo quy định của Bộ Y tế
2. Để đảm bảo an toàn cho thực phẩm chiếu xạ, cơ sở chiếu phải đảm bảo đúng liều lượng, quy cách chiếu và được ghi chép đầy đủ, đều đặn hàng ngày vào sổ theo dõi.
3. Các thực phẩm chiếu xạ được bao gói riêng, có nhãn ghi ngày chiếu, nơi chiếu, liều chiếu. Nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, có độ bền vững để không bị rách, bị nhoè. Sau khi chiếu các thực phẩm phải được bảo quản trong các điều kiện thích hợp và tùy loại thực phẩm phải ghi những hướng dẫn cần thiết về cách sử dụng cho người tiêu dùng.
DANH SÁCH THỰC PHẨM CHIẾU XẠ TẠM THỜI CHO PHÉP TIÊU THỤ
(kèm theo Quyết định số 305 BYT/QĐ ngày 9/3/1992 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Sản phẩm | Mục đích chiếu xạ | Loại cho phép | Liều lượng cho phép (kg) | Ngày cho phép |
| Khoai tây | Ức chế nảy mầm | Tạm thời | Tối đa 0,15 | 3/11/89 |
| Hành tây | Ức chế nảy mầm | Tạm thời | Tối đa 0,1 | 3/11/89 |
| Tỏi | Ức chế nảy mầm | Tạm thời | Tối đa 0,1 | 3/11/89 |
| Đỗ xanh | Diệt sâu bọ | Lô thí nghiệm | Tối đa 1 | 3/11/89 |
| Ngô | Diệt sâu bọ | Lô thí nghiệm | Tối đa 1 | 3/11/89 |
| Bột ớt | Diệt sâu bọ | Lô thí nghiệm | Tối đa 1 | 3/11/89 |
| Cá khô | Diệt sâu bọ | Lô thí nghiệm | Tối đa 1 | 3/11/89 |