Điều 6. Qui định về qui hoạch-kiến trúc:
6.l. Kích thước lô đất xây dựng:
Lô đất xây dựng ''công trình dịch vụ'' phải đảm bảo diện tích đáp ứng yêu cầu về qui mô đầu tư, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, phải có diện tích dành cho các công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật như PCCC, bãi đỗ xe....
- Qui định cụ thể bãi đỗ xe như sau: (căn cứ Qui chuẩn Xây dựng Việt Nam)
| Loại công trình | Tiêu chuẩn cho 1 chỗ đổ ô tô |
- Khách sạn - Cửa hàng dịch vụ thương mại | 7 phòng ở / 1 chổ 100 m2 sử dụng / 1 chổ |
Diện tích sân bãi đỗ xe: 25m2/ xe 4-12 chỗ ngồi, 50m2/ xe 24-50 chỗ ngồi
b- Qui định cụ thể về qui mô, mật độ xây dựng như sau:
- Đối với khách sạn: Diện tích khu đất không được nhỏ hơn 700m2. Mật độ xây dựng < 35%. Qui mô công trình để đăng ký kinh doanh tính toán theo tiêu chuẩn: diện tích đất: 25-30m2/1 giường.
- Đối với các hộ đã được phép kinh doanh dịch vụ nếu thương lượng mua được đất ở các hộ liền kề cần ưu tiên bố trí cho các hạng mục công trình phục vụ và tăng diện tích cây xanh để không làm tăng mật độ xây dựng chung của toàn khu vực. Trường hợp có nhu cầu hợp lý để tăng thêm diện tích khách sạn, nhà hàng phải tiến hành thử tục gửi các cơ quan chức năng thẩm định kỹ trước lúc cấp phép xây dựng.
- Đối với nhà hàng, các công trình dịch vụ khác:
| Diện tích đất (m2) | Dưới 150 | 150-200 | 200-300 | 300-400 | > 400 |
| Mật độ XD tối đa (%) | Không giải quyết cấp phép | 70 | 60 | 50 | 40 |
6.2. Chỉ giới xây dựng:
Tất cả các ''công trình dịch vụ'' đều có chỉ giới xây dựng ³ 5m so với chỉ giới đường đỏ để có điều kiện diện tích tối thiểu bố trí sân bãi đỗ xe phù hợp với qui mô công trình và lưu lượng khách hàng đến tại công trình. Nếu công trình thuộc khu vực phố hoặc nhà phố (chỉ giới xây đựng trùng với chỉ giới đường đỏ) phải có giải pháp bố trí chỗ đỗ xe bên trong công trình hoặc thuê sân bãi đỗ xe ở cự ly < 200 mới được đăng ký kinh doanh và xin phép xây dựng.
Đối với các công trình đã đưa vào sử dụng, nếu muốn tiếp tục đăng ký kinh doanh phải hợp đồng thuê sân bãi đỗ xe ở cự ly < 200m
6.3. Chiều cao công trình:
Trừ các công trình tại các vị trí điểm nhấn cho không gian kiến trúc đô thị được xác định theo qui hoạch chi tiết sẽ được UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể; Chiều cao công trình tại các vị trí còn lại được qui định như sau:
- Chiều cao công trình < 3 x bề rộng (cạnh nhỏ) công trình và tối đa cao 5 tầng
Góc tới hạn để xác định độ cao tối đa của công trình: £ 50 độ. (£ 30 độ đối
với mép sông, hồ lớn đến đỉnh công trình).
6.4. Quan hệ với các công trình bên cạnh:
a- Công trình không được vi phạm ranh giới:
Không bộ phận nào của công trình kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất được vượt quá ranh giới đất sử dụng.
- Không được xả nước mưa, nước thải các loại, khí bụi, khí thải sang công trình bên cạnh.
b- Cửa sổ, cửa thông hơi, ban công:
- Từ tầng 2 trở lên, chỉ được mở cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi cách ranh giới đất công trình bên cạnh ít nhất 2m.
- Trường hợp thoả thuận được với chủ sở hữu công trình bên cạnh ; Trong phạm vi này, chỉ được mở cửa sổ cố định (chớp lật, lắp kính cố định) ở độ cao vượt tầm nhìn trực tiếp vào nhà bên. Khi thoả thuận hủy bỏ, việc bít các lỗ cửa này 1à mặc nhiên, không phải thương lượng, xét xử.
- Đối với bức tường giáp đất công cộng (công viên, bãi đỗ xe) cho phép mở cửa sổ cố định hoặc lắp đặt các chi tiết trang trí công trình trong phạm vi đất của công trình.