Điều 4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh:
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với Doanh nghiệp nhà nước.
a) Hồ sơ ĐKKD của Doanh nghiệp nhà nước:
- Thông báo cho phép thành lập doanh nghiệp nhà nước của Thủ tướng Chính phủ (hoặc Bộ được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền).
- Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều lệ doanh nghiệp Nhà nước đã được phê duyệt.
- Giấy xác nhận vốn của cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước.
- Quyết định cấp đất hoặc xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp làm trụ sở doanh nghiệp.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ trước khi ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Người đại diện pháp luật doanh nghiệp nhà nước khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02 b) Hồ sơ ĐKKD đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Doanh nghiệp Nhà nước:
- Văn bản của UBND cấp tỉnh cho phép đặt văn phòng, chi nhánh ở tỉnh.
- Quyết định thành lập đơn vị kinh tế trực thuộc của cấp có thẩm quyền.
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Quy chế hoạt động của đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp Nhà nước cấp trên trực tiếp.
- Chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đất làm trụ sở đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
c) Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp Nhà nước và đơn vị kinh tế trực thuộc DNNN.
* Đối với Doanh nghiệp Nhà nước:
- Tờ khai đăng ký thay đổi kinh doanh, theo mẫu MTK-1.
- Văn bản đồng ý cho bổ sung ngành nghề ĐKKD của cơ quan quyết định thành lập DNNN đối với những ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề (ngành nghề không có chứng chỉ ngành nghề thì không cần văn bản này).
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Người đại diện pháp luật doanh nghiệp nhà nước khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
* Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Doanh nghiệp Nhà nước:
- Tờ khai đăng ký thay đổi kinh doanh, theo mẫu MTK-2.
- Văn bản đồng ý của Doanh nghiệp Nhà nước cấp trên trực tiếp của đơn vị kinh tế trực thuộc cho phép được bổ sung thay đổi nội dung ĐKKD.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp Nhà nước cấp trên trực tiếp trong đó đã đăng ký ngành nghề bổ sung cho đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Người đại diện pháp luật đơn vị kinh tế trực thuộc Doanh nghiệp Nhà nước khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
2.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ bổ sung, thay đổi ĐKKD của Doanh nghiệp tư nhân và đơn vị kinh tế trực thuộc Doanh nghiệp tư nhân.
a) Đối với Doanh nghiệp tư nhân:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MD-1.
- Sơ đồ vị trí trụ sở Doanh nghiệp.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD ( xem phụ lục số 2)
- Người đại diện pháp luật Doanh nghiệp khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
b) Đối với đơn vị kinh tế phụ thuộc:
- Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu MTB-1, MTB-2.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD.
- Sơ đồ vị trí trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
c) Hồ sơ bổ sung, thay đổi đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân và đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp tư nhân:
Đối với Doanh nghiệp tư nhân:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD ( xem phụ lục số 2)
- Người đại diện pháp luật doanh nghiệp khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Doanh nghiệp tư nhân:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp tư nhân trong đó đã đăng ký ngành nghề bổ sung cho đơn vị kinh tế trực thuộc.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
2.2- Hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ bổ sung, thay đổi ĐKKD của Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và đơn vị kinh tế trực thuộc:
a) Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MD-2.
- Điều lệ Công ty có nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 10 của Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ (xem phụ lục số 4).
- Danh sách thành viên sáng lập Công ty, theo mẫu MDS-1.
- Biên bản họp các thành viên Công ty để bầu người đại diện và xác định phần vốn góp, loại vốn góp của mỗi thành viên.
- Sơ đồ vị trí trụ sở Công ty.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2)
- Người đại diện pháp luật Công ty khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
b) Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc:
- Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu MTB-1, MTB-2.
- Quyết định của Hội đồng thành viên về thành lập đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Bản sao hợp lệ Điều lệ Công ty.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD.
- Sơ đồ vị trí trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
c) Hồ sơ bổ sung, thay đổi đăng ký kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và đơn vị kinh tế trực thuộc:
\ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên:*
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Người đại diện pháp luật Công ty khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty trong đó đã đăng ký ngành nghề bổ sung cho đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
2.3- Hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ bổ sung, thay đổi ĐKKD của Công ty cổ phần và đơn vị kinh tế trực thuộc của Công ty cổ phần:
a) Đối với Công ty cổ phần:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MD-3.
- Điều lệ Công ty có nội dung theo quy định tại khoản 3, Điều 10, Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ (xem phụ lục số 3).
- Danh sách cổ đông sáng lập, theo mẫu MDS-2.
- Sơ đồ vị trí trụ sở Công ty.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2)
- Người đại diện pháp luật Công ty khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
b) Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty cổ phần. Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu MTB-1, MTB-2.
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (do Điều lệ công ty quy định) về việc thành lập đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Bản sao hợp lệ Điều lệ của Công ty cổ phần.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty cổ phần.
- Sơ đồ vị trí trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
c) Hồ sơ bổ sung, thay đổi ĐKKD của Công ty cổ phần và đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty cổ phần:
* Đối với Công ty cổ phần:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông ( hoặc của Hội đồng quản trị nếu Điều lệ quy định) về việc bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD ( xem phụ lục số 2).
- Người đại diện pháp luật Công ty khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
* Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty cổ phần:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Thông báo của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần về việc bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty trong đó đã đăng ký ngành nghề bổ sung cho đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
2.4- Hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ bổ sung, thay đổi ĐKKD của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đơn vị kinh tế trực thuộc:
a) Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MD-4.
- Điều lệ Công ty có nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 10 và Điều 16,17 của Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ (xem phụ lục số 4).
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
- Quyết định của chủ sở hữu Công ty bổ nhiệm người đại diện Pháp luật của Công ty.
- Sơ đồ vị trí trụ sở Công ty.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2)
- Người đại diện pháp luật Công ty khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
b) Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc hồ sơ gồm:
- Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu MTB-1, MTB-2.
- Quyết định của chủ sở hữu Công ty về thành lập đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Bản sao hợp lệ Điều lệ Công ty.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD.
- Sơ đồ vị trí trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
c) Hồ sơ bổ sung, thay đổi đăng ký kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đơn vị kinh tế trực thuộc:
\ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:*
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Người đại diện pháp luật Công ty khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
\ Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên:*
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty trong đó đã đăng ký ngành nghề bổ sung cho đơn vị kinh tế trực thuộc.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
2.5 - Hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ bổ sung, thay đổi ĐKKD của Công ty hợp danh và đơn vị kinh tế trực thuộc:
a) Đối với Công ty hợp danh:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MD-5.
- Điều lệ Công ty có nội dung theo quy định tại khoản 4, Điều 10 của Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ (xem phụ lục số 5).
- Danh sách thành viên sáng lập Công ty, theo mẫu MDS-3.
- Sơ đồ vị trí trụ sở Công ty.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2)
- Người đại diện pháp luật Công ty khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
b) Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc của Công ty hợp danh hồ sơ gồm:
- Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu MTB-1, MTB-2.
- Quyết định của Hội đồng thành viên về thành lập đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Bản sao hợp lệ Điều lệ Công ty.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD
- Sơ đồ vị trí trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
c) Hồ sơ bổ sung, thay đổi đăng ký kinh doanh của Công ty hợp danh và đơn vị kinh tế trực thuộc:
\ Đối với Công ty hợp danh, hồ sơ gồm:*
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Người đại diện pháp luật Công ty khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty hợp danh:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-3.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD của công ty trong đó đã đăng ký ngành nghề bổ sung cho đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ bổ sung thay đổi đăng ký của Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và đơn vị kinh tế trực thuộc. Hồ sơ gồm:
3.1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với liên minh hợp tác xã, hợp tác xã thành lập mới:
a) Đối với Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo Mẫu 02/ĐKKD-HTX.
- Điều lệ hợp tác xã đã được Đại hội thành lập thông qua (2 bản).
- Biên bản Đại hội thành lập (theo mẫu 04/ĐKKD-HTX) kèm theo biên bản:
+ Danh sách xã viên, địa chỉ, số vốn góp.
+ Danh sách Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát.
- Phương án sản xuất kinh doanh (theo mẫu 05/ĐKKD-HTX).
- Giấy xác nhận của UBND xã về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở (theo mẫu 06/ĐKKD-HTX)
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Giấy xác nhận của Ngân hàng về số tiền mặt gửi tại ngân hàng, biên bản trị giá tài sản góp vốn được đại hội xã viên thông qua.
- Người đại diện pháp luật Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
b) Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã chuyển đổi:
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
- Biên bản Đại hội xã viên chuyển đổi (theo mẫu 09-CĐ/ĐKKD-HTX thay cho mẫu 04/ĐKKD-HTX) nói ở điểm a, mục 3.1 trên và kèm theo:
- Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu 02/ĐKKD-HTX).
- Điều lệ Hợp tác xã đã được Đại hội thành lập thông qua (2 bản).
- Biên bản đại hội thành lập (theo mẫu 04/ĐKKD-HTX) kèm theo biên bản:
+ Danh sách xã viên, địa chỉ, số vốn góp.
+ Danh sách ban quản trị, chủ nhiệm, ban kiểm soát.
- Phương án sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã (theo mẫu 05/ĐKKD-HTX).
- Giấy xác nhận của UBND xã về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở (theo mẫu 06/ĐKKD-HTX)
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Giấy xác nhận của Ngân hàng về số tiền mặt giữ tại ngân hàng, biên bản giá trị tài sản góp vốn được Đại hội xã viên thông qua.
- Văn bản giải trình các khoản nợ của HTX và xác định tình hình tài chính của HTX, mức vốn điều lệ.
- Văn bản xác nhận của cơ quan tài chính huyện về tình hình xử lý các khoản HTX nợ ngân sách.
- Người đại diện pháp luật Hợp tác xã chuyển đổi khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
c) Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã:
- Đơn xin đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã.
- Bản sao hợp lệ Điều lệ Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã
- Bản quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kinh tế trực thuộc Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã.
- Giấy xác nhận trụ sở đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Sơ đồ vị trí trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
3.2 Hồ sơ đăng ký bổ sung thay đổi đăng ký kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã và đơn vị kinh tế trực thuộc hợp tác xã:
a) Đối với Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã:
- Tờ khai thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã (theo mẫu MTK-3)
- Quyết định của Đại hội xã viên hoặc của Ban quản trị (nếu điều lệ quy định) về việc bổ sung, thay đổi đăng ký kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Người đại diện pháp luật Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
b) Đối với đơn vị kinh tế trực thuộc Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã:
- Tờ khai thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của đơn vị kinh tế trực thuộc Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã.
- Văn bản của Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã về việc cho phép đơn vị kinh tế trực thuộc.
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD của Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã, trong đó có ngành nghề bổ sung cho đơn vị kinh tế trực thuộc đã đăng ký.
- Người đại diện pháp luật của chi nhánh, văn phòng đại diện khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ bổ sung thay đổi ĐKKD của Hộ kinh doanh cá thể gồm:
a) Đăng ký kinh doanh lần đầu:
- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MD-6.
- Sơ đồ vị trí trụ sở kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Chủ hộ kinh doanh khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.
b) Hồ sơ bổ sung, thay đổi ĐKKD:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-5.
Quy trình cấp ĐKKD và UĐĐT 10:49 AM10/9/02
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề trước khi cấp ĐKKD (xem phụ lục số 2).
- Chủ hộ kinh doanh khi đến nhận ĐKKD phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại cơ quan ĐKKD.