vanban.org

Điều 4. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao — Quyết định 3011/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2014
Hà Giang Ban hành 20/08/2009 Hiệu lực 30/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 3011/2009/QĐ-UBND
30/08/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1991/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân Trên địa bàn tỉnh hà Giang · 1991/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3011/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao

Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư để công nhận diện tích đất ở làm cơ sở cấp GCNQSD đất, cụ thể như sau:

1. Xác định diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất

a) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở.

b) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định theo giấy tờ đó.

c) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì việc xác định diện tích đất ở được thực hiện như sau:

+ Đất ở khu vực nông thôn:

- Trung tâm các huyện (đối với những nơi chưa được công nhận là Thị trấn) diện tích được xác định tối đa là 500m2.

- Khu vực Thị tứ, Trung tâm các xã và thôn, bản, xóm, tổ khu phố tiếp giáp với Thị trấn, Phường diện tích được xác định tối đa là 700m2.

- Khu vực nông thôn còn lại diện tích được xác định tối đa là 1.000m2.

+ Đất ở khu vực đô thị:

- Khu vực các Phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích được xác định tối đa là 300m2.

- Khu vực nội thị các Thị trấn ở các huyện diện tích được xác định tối đa là 500m2.

Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức xác định đất ở được quy định tại khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức xác định đất ở quy định tại khoản 1 Điều này cho từng khu vực.

+ Đối với hộ gia đình có nhiều nhân khẩu cùng sinh sống:

Hộ gia đình có trên 10 nhân khẩu cùng sinh sống (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu bao gồm những người có cùng quan hệ vợ, chồng, con, bố, mẹ, cháu nội, cháu ngoại đang ở cùng thửa đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì xác định diện tích đất ở được tăng thêm tối đa 50% so với hạn mức quy định tối đa cho hộ gia đình, cá nhân ở mỗi khu vực.

2. Xác định diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điều 3 của Quy định này.