Điều 2. - Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. — Quyết định 300/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2007
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 300/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chính sách bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng áp dụng trong phạm vi toàn tỉnh với 3 chương 29 điều.
Điều 2. - Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Chương I — CHÍNH SÁCH BẢO VỆ RỪNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. -
Điều 4
Điều 5
Điều 6. - Rừng tự nhiên và rừng trồng trên khu vực đất qui, hoạch cho vùng sản xuất gọi là rừng sản xuất.
Điều 7
Điều 8
Điều 9. - Giám đốc Lâm trường, Ban quản lý 327-CT phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra xâm hại đến vốn rừng.
Chương II — CHINH SÁCH KHOÁNH NUÔI TÁI SINH RỪNG
Điều 10. - Đối tượng khoanh nuôi tái sinh rừng là đất lâm nghiệp có khả năng phục hồi lại rừng, bao gồm các loại như sau :
Điều 11. - Nhà nước giao rừng khoanh nuôi cho các Lâm trường, các Ban quản lý dự án, các tổ chức Nhà nước theo luân chứng kinh tế kỹ thuật, dự án quản lý xây dựng rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 12. - Thời gian quy định cho khoanh nuôi tái sinh rừng là thực hiện cho đến khi rừng khép tán.
Điều 13. - Tất cả rừng khoanh nuôi sau khi đã khép tán sẽ chuyển sang chế độ bảo vệ rừng (theo quy định ở chương I).
Điều 14. - Suất đầu tư cho khoanh nuôi rừng tùy theo từng loại rừng, từng khu vực nhưng không quá 30.000đ/ha năm.
Điều 15. - Trách nhiệm và quyền lợi của chủ rừng giao nhận rừng khoanh nuôi.
Chương III — CHINH SÁCH TRONG RỪNG
Điều 16. - Đối tượng trồng rừng.
Điều 17. - Đối với trồng rừng phòng hộ.
Điều 18. - Đối với trồng rừng đặc dụng.
Điều 19
Chương IV — TO CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. - Trước khi giao đất, khoản rừng phải thực hiện đầy đủ. Những nội dung nghiệp vụ cần thiết để làm căn cứ giao, khoan.
Điều 21
Điều 22
Điều 23. - USKD các xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan lâm nghiệp trên địa bàn thực hiện chức năng
Điều 24. - UBND các huyện thì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức vận động nhân dân trên địa bàn, thực hiện tốt kế hoạch, bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng hàng năm được giao.
Điều 25. - Lực lượng kiểm lâm nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng bảo vệ tại nguyên rừng và đất rừng, kiểm tra ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các hành vi xâm phạm vốn rừng.
Điều 26. - Ban quản lý ruộng đất tỉnh có trách nhiệm triển khai nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các chủ rừng trong phạm vi toàn tỉnh trong 2 năm 1994-1995.
Điều 27
Điều 28
Điều 29. - Các ngành, các cấp, các tổ chức, các cơ quan, đoàn thể căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình thực hiện tốt bản quy định này ./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy