vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Hội thi, Cuộc thi — Quyết định 30/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 25/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng thành phố Hải Phòng · 30/2026/QĐ-UBND
25/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật, cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng thành phố Hải Phòng. · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 2747/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức các Hội thi sáng tạo kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2747/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Hội thi, Cuộc thi

1. Thành lập Ban Thư ký, Hội đồng Giám khảo

a) Ban Thư ký Hội thi, Cuộc thi là bộ phận giúp việc Ban Tổ chức Hội thi, Cuộc thi. Thành phần Ban Thư ký là các cán bộ, chuyên viên thuộc cơ quan của các thành viên Ban Tổ chức Hội thi, Cuộc thi.

b) Hội đồng Giám khảo được thành lập phải có ít nhất từ 03 thành viên trở lên và không quá 07 người, gồm các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý thuộc các lĩnh vực dự thi, giúp Ban Tổ chức Hội thi, Cuộc thi xem xét, đánh giá các giải pháp dự thi.

c) Thành viên Hội đồng Giám khảo không phải là tác giả có giải pháp kỹ thuật dự thi hoặc có quyền, lợi ích liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc đánh giá, chấm điểm giải pháp dự thi.

2. Xây dựng dự thảo Kế hoạch tổ chức Hội thi, Cuộc thi; Thể lệ Hội thi, Cuộc thi; tiêu chí đánh giá giải pháp dự thi.

a) Mục đích, ý nghĩa của Hội thi, Cuộc thi;

b) Cơ quan chủ trì, phối hợp tổ chức; Ban Tổ chức, Ban Thư ký, Hội đồng Giám khảo;

c) Lĩnh vực thi;

d) Đối tượng dự thi;

đ) Tiêu chí đánh giá giải pháp dự thi; cụ thể hóa các yêu cầu chung về tiêu chí đánh giá, chấm điểm, xếp hạng giải pháp kỹ thuật dự thi;

e) Hồ sơ dự thi, bao gồm phiếu đăng ký dự thi, bản mô tả giải pháp dự thi và toàn văn giải pháp dự thi thuộc các lĩnh vực dự thi phù hợp với mỗi Hội thi, Cuộc thi;

g) Thời gian nộp, địa điểm và thời gian nhận, thời gian xét hồ sơ dự thi;

h) Cơ cấu giải thưởng, mức thưởng, các danh hiệu khen thưởng, tôn vinh;

i) Kinh phí tổ chức Hội thi, Cuộc thi;

k) Vấn đề bảo hộ sở hữu công nghiệp; quyền công bố giải pháp sáng tạo;

l) Công tác tổ chức Hội thi, Cuộc thi;

m) Phương án và thẩm quyền giải quyết các thắc mắc, kiến nghị, khiếu nại sau Hội thi, Cuộc thi (nếu có).

4. Hướng dẫn thủ tục và tổ chức Hội thi, Cuộc thi theo quy định.

5. Tổng hợp, báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quyết định tặng các Giải thưởng và Giấy chứng nhận cho các tác giả và nhóm tác giả đạt giải Nhất Hội thi, giải Đặc biệt Cuộc thi theo quy định.

6. Quyết định tặng Giải thưởng và Giấy chứng nhận cho các tác giả đạt giải của Hội thi, Cuộc thi theo quy định trừ các giải quy định tại Khoản 5 Điều này.

7. Tổ chức công bố, trao giải thưởng cho các giải pháp đạt giải theo quy định.