vanban.org

Điều 22. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường — Quyết định 30/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 02/04/2026 Hiệu lực 17/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 30/2026/QĐ-UBND
17/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 22/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường

1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý.

2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài tỉnh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định, kịp thời phát hiện những thông tin sai sự thật báo cáo đề xuất xử lý thông tin theo thẩm quyền.

3. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại của cơ quan, địa phương mình.

4. Cung cấp thông tin, dữ liệu để Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh.

5. Bố trí công chức, viên chức phụ trách công tác thông tin đối ngoại của cơ quan, đơn vị mình quản lý, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, tổng hợp.

6. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.

7. Thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định của Pháp luật.

8. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý.

9. Có trách nhiệm rà soát, cân đối ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện các nhiệm vụ về công tác thông tin đối ngoại phù hợp với tình hình thực tiễn.

10. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý và báo cáo kết quả về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo thời gian quy định tại Quy chế này để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo thông tin đối ngoại tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.