Điều 4. Trách nhiệm của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất
a) Gửi bản Kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa thuộc phạm vi quản lý của 01 địa phương trực thuộc tỉnh) hoặc cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa thuộc phạm vi quản lý của 02 địa phương trực thuộc tỉnh trở lên) đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
b) Có trách nhiệm nộp số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp. Việc nộp tiền phải thực hiện đúng thời hạn theo thông báo của cơ quan tài chính có thẩm quyền; nếu quá thời hạn, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền thì phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định.
Trong trường hợp bất khả kháng do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại về vật chất người nộp tiền được miễn tiền chậm nộp.
2. Sở Nông Nghiệp và Môi trường
a) Thẩm định Bản kê khai của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất và ban hành văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp để xác định số tiền phải nộp theo quy định (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 địa phương trực thuộc tỉnh trở lên).
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.
c) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương, đơn vị để thực hiện bảo vệ đất trồng lúa theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn triển khai nội dung các khoản tiền người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp (kể cả khoản tiền chậm nộp) vào ngân sách theo quy định.
b) Xác định và thông báo số tiền phải nộp của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 địa phương trực thuộc tỉnh trở lên).
c) Theo dõi, đôn đốc người được nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc phạm vi quản lý thực hiện thông báo nộp tiền theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương, đơn vị để thực hiện bảo vệ đất trồng lúa theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp
a) Chỉ đạo cơ quan nông nghiệp và môi trường thẩm định Bản kê khai của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất và ban hành văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp để xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa thuộc phạm vi quản lý.
b) Chỉ đạo cơ quan tài chính:
Xác định và thông báo số tiền phải nộp của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa thuộc phạm vi quản lý.
Theo dõi, đôn đốc người được nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc phạm vi quản lý thực hiện thông báo nộp tiền theo quy định.
Hàng năm, tổng hợp tình hình chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (diện tích và số tiền đã nộp) định kỳ 6 tháng (tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo) trước ngày 10/7 và Báo cáo năm (tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo) trước ngày 10/01 năm kế tiếp gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính để theo dõi, quản lý.