Điều 3. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Giá cho thuê đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh như sau:
| Loại nhà | Biệt thự (hạng) | Nhà ở thông thường (cấp) | ||||||
| Cấp, hạng nhà | I | II | III | IV | I | II | III | IV |
| Giá chuẩn (đồng/m² sử dụng/tháng) | 11.300 | 13.500 | 15.800 | 24.800 | 6.800 | 6.300 | 6.100 | 4.100 |
| Theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ | ||||||||
| Giá cho thuê (đồng/m² sử dụng/tháng) | Giá chuẩn x KTLCB | |||||||
Trong đó:
a) Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP;
b) KTLCB là tỷ lệ điều chỉnh tiền lương được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008 (lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008 áp dụng theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ).
2. Phương pháp xác định tiền thuê nhà phải trả hàng tháng được tính trên cơ sở giá chuẩn tại Khoản 1 Điều này và Mục II Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.