vanban.org

Điều 3. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công — Quyết định 30/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/06/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 28/05/2025 Hiệu lực 12/06/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 30/2025/QĐ-UBND
12/06/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 36/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 12/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công

1. Giá cho thuê đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh như sau: 

Loại nhàBiệt thự (hạng)
Nhà ở thông thường (cấp)
Cấp, hạng nhàIIIIIIIVIIIIIIIV
Giá chuẩn (đồng/m² sử dụng/tháng)11.30013.50015.80024.8006.8006.3006.1004.100
Theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
Giá cho thuê (đồng/m² sử dụng/tháng)Giá chuẩn x KTLCB

 Trong đó:

a) Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP;

b) KTLCB là tỷ lệ điều chỉnh tiền lương được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008 (lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008 áp dụng theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ).

2. Phương pháp xác định tiền thuê nhà phải trả hàng tháng được tính trên cơ sở giá chuẩn tại Khoản 1 Điều này và Mục II Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.