vanban.org

Điều 11. Xác định nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất và các nội dung liên quan khác — Quyết định 30/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 29/08/2025 Hiệu lực 29/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn giữa Trung tầm phát triển quỹ đất tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất chi nhánh/khu vực với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Na Nai · 30/2025/QĐ-UBND
29/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xác định nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất và các nội dung liên quan khác

1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận các nội dung theo Mẫu số 02 và 04 kèm theo quy chế này.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Công an cấp xã có trách nhiệm xác nhận theo Mẫu 03 kèm theo quy chế này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi căn cứ hồ sơ quản lý đất đai và các hồ sơ liên quan để xác định nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất; thời điểm tạo lập nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi; xác định hộ gia đình, cá nhân về đất ở, nhà ở trên địa bàn xã, phường nơi có đất thu hồi; xác nhận hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi (theo quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai 2024).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xác nhận đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống; hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì thực hiện như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên thửa đất thu hồi tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm gửi văn bản đến Công an cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú có ý kiến xác nhận tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ. Thời gian lấy ý kiến là 07 (bảy) ngày.

c) Trường hợp hết thời hạn lấy ý kiến nhưng chưa nhận được ý kiến của Công an cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ trình thẩm, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (không hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm). Sau khi nhận được ý kiến của Công an cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú thì lập phương án bổ sung các nội dung hỗ trợ (nếu có).