vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. — Quyết định 30/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 18/09/2025
Thái Nguyên Ban hành 18/09/2024 Hiệu lực 01/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên · 30/2024/QĐ-UBND
18/09/202510/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

1. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 6 như sau:

“d) Trình tự thực hiện phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở và hồ sơ trình phê duyệt:

Căn cứ kết quả lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, bộ phận quản lý khoa học và công nghệ thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trình Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ký Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề nghị thực hiện.”

2. Bổ sung điểm e khoản 2 Điều 6 như sau:

“e) Thành phần hồ sơ phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Bộ phận quản lý khoa học và công nghệ thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chuẩn bị 01 bộ hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; dự thảo Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.”

3. Bổ sung điểm g khoản 2 Điều 6 như sau:

“g) Thời gian phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

- Trong thời hạn 07 ngày, Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ký Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được đề nghị thực hiện.

- Thông báo công khai đến các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở để lập hồ sơ; đồng thời gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, phối hợp quản lý trong quá trình thực hiện.”

4. Sửa đổi khoản 3 Điều 11 như sau:

“3. Xây dựng dự toán chi cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.”

5. Sửa đổi điểm đ khoản 2 Điều 19 như sau:

“đ) Báo cáo tự đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.”

6. Bổ sung điểm g khoản 2 Điều 19 như sau:

“g) Báo cáo sản phẩm khoa học và công nghệ đã hoàn thành.”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 19 như sau:

“a) Yêu cầu: Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).”

8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 19 như sau:

“Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận quản lý khoa học và công nghệ thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (số lượng 07 bộ)”.

9. Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 19 như sau:

“d) Biểu mẫu phục vụ thực hiện đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở vận dụng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014.”

10. Bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:

“4. Thời gian thực hiện đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở là 18 ngày làm việc, bao gồm thời gian kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thời gian hoàn thiện hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ) và thời gian họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu.”

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“ Điều 22. Đăng ký và lưu giữ kết quả

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thực hiện việc giao nộp sản phẩm và đăng ký kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014.”