Điều 2. Ngành đào tạo đối với chức danh công chức cấp xã
1. Chức danh Văn phòng - thống kê: Tốt nghiệp nhóm ngành, ngành: Văn thư - lưu trữ; Luật; Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước; Quản lý nhà nước Quản lý công; Quản trị nhân lực; Quản trị văn phòng; Thống kê; Kinh tế học; Công nghệ thông tin.
2. Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Tốt nghiệp nhóm ngành, ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường; Kiến trúc và quy hoạch; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Thủy sản; Thú y; Trắc địa (đo đạc), Quản lý đất đai (địa chính); Khoa học môi trường.
3. Chức danh Tài chính - kế toán: Tốt nghiệp nhóm ngành: Tài chính - ngân hàng; Kế toán - kiểm toán.
4. Chức danh Văn hóa - xã hội: Tốt nghiệp nhóm ngành, ngành: Công tác xã hội; Quản lý văn hóa; Văn hóa học, Tôn giáo học; Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; Quản lý thể dục thể thao; Truyền thông đại chúng; Xã hội học; Bảo hiểm; Quan hệ lao động.
5. Chức danh Tư pháp - hộ tịch: Tốt nghiệp nhóm ngành Luật.
6. Chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: Tốt nghiệp ngành Quân sự cơ sở.