vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định 30/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/QĐ-UBND · 17/04/2025
Hà Nam Ban hành 23/06/2023 Hiệu lực 05/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2025 · 30/2023/QĐ-UBND
01/05/202533/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh):

a) Thông tin, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đến các đối tượng thụ hưởng biết và triển khai thực hiện liên kết.

b) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề xuất dự án, kế hoạch liên kết trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thuộc thẩm quyền theo quy định.

c) Tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.

d) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn sự nghiệp, nguồn vốn đầu tư từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện các nội dung tại Quyết định này.

đ) Phối hợp các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra thực hiện hỗ trợ liên kết; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về kết quả triển khai thực hiện theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, cân đối, tham mưu lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách để hỗ trợ nội dung liên kết theo quy định.

3. Sở Tài chính

Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách tỉnh hằng năm để thực hiện các nội dung hỗ trợ tại Quyết định này. Hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ liên kết từ ngân sách theo quy định hiện hành.

4. Sở Công Thương

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ các bên tham gia liên kết, thực hiện đúng cam kết của hợp đồng liên kết và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép nguồn vốn đào tạo nghề cho lao động nông thôn để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể… theo quy định.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông về các chính sách hỗ trợ liên kết, các hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng.

8. Các Sở, ngành liên quan:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi của ngành để chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Điều phối NTM tỉnh) và các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp:

Thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các thành viên, hội viên, nông dân trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết; giám sát thực hiện tốt các nội dung quy định tại Quyết định này.

10. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung và mức hỗ trợ tại Quyết định này để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết và thực hiện; chỉ đạo UBND các xã xây dựng Đề án phát triển kinh tế nông thôn để có cơ sở lập các dự án ưu tiên thực hiện.

b) Xây dựng danh mục dự án phát triển sản xuất giai đoạn 2022-2025 ở cấp mình để làm cơ sở ưu tiên hỗ trợ. Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch liên kết gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân khai nguồn vốn.

c) Tổ chức họp Hội đồng thẩm định cấp huyện để thông qua dự án, kế hoạch liên kết nhằm hỗ trợ kịp thời, đảm bảo đúng quy trình, thời gian quy định; thực hiện nghiệm thu, quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách theo quy định hiện hành.

d) Kiểm tra, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo theo quy định.