vanban.org

Điều 21. Thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 30/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2026 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Bình Dương Ban hành 18/09/2023 Hiệu lực 01/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2023/QĐ-UBND
01/10/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 43/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường độ Tuyệt mật.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường độ Tối mật.

3. Giám đốc Trung tâm công nghệ thông tin - Lưu trữ, Thủ trưởng cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường độ Mật và ngoài các thông tin, dữ liệu đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này.

4. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ được thực hiện theo các quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.