Điều 4. Quản lý danh mục công trình kiến trúc có giá trị và quy chế quản lý kiến trúc
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Công bố quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy chế quản lý kiến trúc nông thôn trên địa bàn do mình quản lý;
b) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp thực hiện quy chế quản lý kiến trúc đô thị (thông qua Sở Xây dựng) theo đúng quy định tại Điều 15 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP;
c) Rà soát, đề xuất công trình kiến trúc tiêu biểu trên địa bàn quản lý tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo định kỳ hàng năm;
d) Cân đối nguồn kinh phí ngân sách địa phương hàng năm theo phân cấp để thực hiện công tác lập quy chế quản lý kiến trúc tại địa phương theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Công bố quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn do mình quản lý;
b) Đề xuất Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét, quyết định biện pháp thực hiện quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn do mình quản lý (thông qua Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum, Phòng Kinh tế Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện).
3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Công bố danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn toàn tỉnh;
b) Đề xuất các biện pháp quản lý công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn toàn tỉnh.