vanban.org

Điều 5. Nội dung quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ — Quyết định 30/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 19/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 30/2022/QĐ-UBND
01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 01/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ

1. Đối với Nghĩa trang liệt sĩ:

a) Xây dựng nội quy, quy định thăm viếng, lập sơ đồ Nghĩa trang, vị trí mộ, hồ sơ từng phần mộ và lập danh sách quản lý mộ trong Nghĩa trang liệt sĩ theo quy định (kể cả phần mộ đã di chuyển hài cốt); Quản lý, bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công trình khác của Nghĩa trang, bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm.

b) Tiếp nhận, tổ chức an táng, cải táng hài cốt liệt sĩ do thân nhân liệt sĩ di chuyển từ các Nghĩa trang liệt sĩ trong nước về an táng theo nguyện vọng của gia đình, do các địa phương, đơn vị quy tập bàn giao, khắc tên bia theo nội dung hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ trong và ngoài tỉnh, nhân dân đến thăm viếng mộ liệt sĩ; phục vụ lễ viếng, lễ truy điệu, lễ cầu siêu tổ chức tại các Nghĩa trang liệt sĩ theo đúng nghi thức và quy định của Nhà nước.

d) Phối hợp với cơ quan liên quan xem xét, đề nghị giải quyết những trường hợp thân nhân gia đình có hài cốt liệt sĩ đang quản lý tại Nghĩa trang liệt sĩ có nguyện vọng cất bốc, di dời hài cốt liệt sĩ về an táng tại quê nhà (hoặc đến Nghĩa trang liệt sĩ khác) theo quy định.

đ) Đối với các phần mộ đã di chuyển hài cốt, được sửa chữa lại vỏ mộ và trong danh sách quản lý phải ghi rõ hài cốt đã di chuyển về quê quán (hoặc chuyển đến Nghĩa trang liệt sĩ khác); lập biên bản bàn giao hài cốt cho thân nhân liệt sĩ và lưu giữ hồ sơ di chuyển theo quy định.

e) Xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, tu sửa các phần mộ, Nghĩa trang liệt sĩ; lập dự toán kinh phí cải tạo, nâng cấp, tu bổ các phần mộ, Nghĩa trang liệt sĩ hàng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

g) Huy động các nguồn lực hỗ trợ hợp pháp để xây dựng tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa Nghĩa trang liệt sĩ.

2. Đối với công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ:

a) Quản lý, bảo vệ, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh và các hạng mục khác của công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm.

b) Đón tiếp và hướng dẫn các tổ chức và nhân dân đến thăm viếng; phục vụ chu đáo lễ viếng tưởng niệm liệt sĩ theo nghi lễ quy định.

c) Xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các hạng mục Đài tưởng niệm, Đền thờ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ; lập dự toán kinh phí cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các hạng mục Đài tưởng niệm, Đền thờ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ hàng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Huy động các nguồn lực hỗ trợ hợp pháp để xây dựng tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa các hạng mục Đài tưởng niệm, Đền thờ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ.

3. Đối với mộ liệt sĩ:

a) Mộ liệt sĩ phải được quản lý, thường xuyên chăm sóc, sửa chữa và tu bổ.

b) Mộ liệt sĩ trong cùng một Nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất về kích thước, quy cách và nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ.