vanban.org

Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đơn vị thoát nước — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Thay thế: 303/2025/QĐ-UBND · 17/11/2025
Phú Thọ Ban hành 30/12/2020 Hiệu lực 10/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đơn vị thoát nước

1. Quyền của đơn vị thoát nước

a) Ký hợp đồng dịch vụ thoát nước với các hộ thoát nước (trừ hộ thoát nước gia đình sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung) và thực hiện mọi hoạt động theo hợp đồng dịch vụ thoát nước đã ký kết;

b) Thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải với các hộ thoát nước đã ký hợp đồng dịch vụ thoát nước; thực hiện quản lý, thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định;

c) Từ chối nhận bàn giao công trình thoát nước và xử lý nước thải nếu chất lượng công trình không đảm bảo theo quy định.

d) Báo cáo với chủ sở hữu, các cơ quan hữu quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân gây ảnh hưởng thiệt hại tới hoạt động thoát nước và xử lý nước thải;

đ) Giải quyết đấu nối, cho phép từ hai hộ thoát nước trở lên được đấu nối vào cùng một vị trí đấu nối và một hố kiểm tra;

e) Các quyền khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 18 của Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước

a) Xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; hoặc xin cấp phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi theo quy định tại Điều 44 Luật Thuỷ lợi nếu nguồn tiếp nhận nước thải là công trình thuỷ lợi;

b) Quản lý hệ thống thoát nước bao gồm quản lý các công trình từ hộp đấu nối, hố ga thu nước mặt đường, hố ga thăm, các tuyến cống dẫn nước mưa, các kênh mương thoát nước chính, các trạm bơm chống úng ngập, cửa điều tiết đến các điểm xả ra môi trường; quản lý nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm nước thải, tuyến cống áp lực, tuyến cống thu gom và chuyển tải nước thải;

c) Định kỳ thực hiện kiểm tra, nạo vét, duy tu, bảo trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo hợp đồng quản lý vận hành đã ký kết với chủ sở hữu. Định kỳ hàng tháng kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay thế, sửa chữa;

d) Thiết lập quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định;

đ) Đề xuất các phương án phát triển mạng lưới thoát nước theo lưu vực;

e) Định kỳ thực hiện quan trắc chất lượng nước thải trong hệ thống thoát nước phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường; trường hợp nguồn tiếp nhận là công trình thuỷ lợi thì tần suất quan trắc, lấy mẫu quan trắc tại hiện trường và lập báo cáo quan trắc thực hiện theo quy định tại Mục 6.2 - Tiêu chuẩn kỹ thuật TCKT 01:2008/TCTL ban hành kèm theo Quyết định số 150/QĐ-BNN-TCTL ngày 15/01/2018 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy định kỹ thuật nước xả thải vào công trình thuỷ lợi.

f) Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ khác theo quy định tại Khoản 2, Điều 18, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.