vanban.org

Điều 5. Nội dung phối hợp — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 68/2026/QĐ-UBND · 09/07/2026
Vĩnh Long Ban hành 13/11/2019 Hiệu lực 25/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về Khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 30/2019/QĐ-UBND
19/07/202668/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/11/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng các Văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về KTTV;

2. Tổ chức lập Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo mục đích riêng của địa phương;

3. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV;

4. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV và kiểm tra việc thực hiện;

5. Quản lý, khai thác các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin dữ liệu, cung cấp dịch vụ KTTV tại địa phương; theo dõi đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; tổ chức thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu KTTV trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội;

6. Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu KTTV trên địa bàn tỉnh bao gồm: Danh mục vị trí các trạm KTTV chuyên dùng; danh mục tài liệu KTTV hiện có; danh mục và số liệu các yếu tố KTTV quan trắc được trên địa bàn tỉnh;

7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động KTTV và các vấn đề liên quan đến bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV trên địa bàn tỉnh;

8. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về KTTV;

9. Nâng cao chất lượng trong việc phát, báo, dự báo, thu nhận các bản tin KTTV giữa Đài KTTV tỉnh với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh;

10. Phối hợp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực KTTV: Điều tra cơ bản đánh giá nắm bắt tình hình diễn biến của khí hậu, thủy văn trên địa bàn tỉnh, tần suất bão, lũ lụt, dự báo sự xuất hiện lũ quét và các hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm; đề xuất phương án phòng, chống, khắc phục tác hại do thiên tai gây ra.