Điều 4. Tiêu chí, thang điểm đánh giá và cách tính điểm
1. Tiêu chí đánh giá
Các cơ quan, đơn vị áp dụng các phụ lục kèm theo quy định này để thực hiện việc tự đánh giá.
a) Các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh áp dụng Phụ lục số 01.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện áp dụng Phụ lục số 02.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng Phụ lục số 03.
2. Thang điểm đánh giá
a) Thang điểm đánh giá, xếp hạng công tác Cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị là 100 điểm. Trong đó: Điểm đánh giá kết quả thực hiện: 65/100 điểm; Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 35/100 điểm.
b) Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các phụ lục kèm theo quy định này.
3. Cách tính và xác định điểm đánh giá, chỉ số cải cách hành chính
a) Điểm số của mỗi tiêu chí được xác định căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của tiêu chí được tính trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Đối với các cơ quan, đơn vị có một số tiêu chí, tiêu chí thành phần không phát sinh nhiệm vụ trong năm thì không tính điểm của tiêu chí đó.
b) Xác định điểm đánh giá:
| Điểm đánh giá | = | Tổng điểm đạt được của các tiêu chí, tiêu chí thành phần có phát sinh nhiệm vụ trong năm | x 65 |
| Tổng điểm tối đa của các tiêu chí, tiêu chí thành phần có phát sinh nhiệm vụ trong năm |
c) Chỉ số Cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng số điểm đạt được (gồm điểm đánh giá được xác định tại điểm b, khoản 3 Điều này và điểm điều tra xã hội học) và tổng số điểm tối đa (100 điểm).