vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2023 Thay thế: 31/2023/QĐ-UBND · 03/11/2023
Lào Cai Ban hành 24/07/2019 Hiệu lực 05/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 31/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 30/2019/QĐ-UBND
15/11/202331/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về ban hành mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 11/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà làm việc, nhà hàng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu, khách sạn và các công trình kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 10/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà = Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%) _ (Trừ) Thời gian đã sử dụng x (Nhân) Tỷ lệ hao mòn

2. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

c) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà

Cấp nhà Tỷ lệ tính hao mòn (%/năm)
Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt 1,25
Cấp I 1,25
Cấp II 2
Cấp III 4
Cấp IV 6,67

  4. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà đề nghị áp dụng chung một mức là 5% của nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ.