Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Thẩm định, cấp giấy chứng nhận các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Thẩm định, cấp giấy chứng nhận các Hợp tác xã sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Thẩm định, cấp giấy chứng nhận các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
b) Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
3. Cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì có thẩm quyền cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thực hiện theo Khoản 5 và Khoản 6 Điều 17 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản là các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.