vanban.org

Điều 11. được sửa đổi, bổ sung như sau: — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2026 Thay thế: 15/2026/QĐ-UBND · 13/02/2026
Đồng Nai Ban hành 28/06/2019 Hiệu lực 10/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 15/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành theo kèm Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh · 30/2019/QĐ-UBND
25/03/202615/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

  1. Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo tình hình xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại địa phương đên ƯBND câp huyện trước ngày 05 tháng 7 hàng nảm đôi với báo cáo định kỳ 06 tháng, trước ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
  2. Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo tình hình xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại địa phương gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo nàm để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.

  1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 thánẹ 7 hàng năm đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đoi với báo cáo năm để Sở Tư pháp tông hợp, báo cáo UBND tĩnh và Bộ Tư pháp.

Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương trước ngày 20 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 20 tháng 01 năm tiêp theo đôi với báo cáo năm.

  1. Thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo định kỳ 06 tháng từ ngày 01 tháng 01 đên hêt ngày 30 tháng 6 hàng năm; đôi với báo cáo năm, từ ngày 01 tháng 01 nãm đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đối với số liệu xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác theo dõi tình hình xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh, không tổng hợp vào Báo cáo công tác thi hành pháp luật vê xử lý vi phạm hành chính gửi Bộ Tư pháp.

  1. Ngoài thực hiện nội dung tại khoản 3 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo các nội dung sau:
  1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo tình hình áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Lao độnẹ - Thương binh và Xã hội về áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đối tượng không xác định được nơi cư trú là người chưa thành niên, người ốm yếu không còn khả năng lao động sau khi hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bãt buộc được đưa vê cơ sở bảo trợ xã hội ưên địa bàn tỉnh.
  2. Công an tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính vê áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bãt buộc trên địa bàn tỉnh.
  1. Đối với các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất liên quan đến việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn, nội dung báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan đuợc giao chủ trì thực hiện báo cáo.
  2. Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 25 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; khoản 31 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP, Thông tư số 16/2018/TT-BTP và các văn bản pháp luật khác liên quan.”
  1. Khoản 1, khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, ƯBND cấp xã và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý, kịp thời phối hợp thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành

  1. Phối hợp với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính khi có yêu cầu.

Đối với các vụ việc vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm gửi toàn bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Quyết định sổ 55/2018/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh quy định thâm quyên, cách thức xác định, kiêm tra, đánh giá hô sơ xử phạt vi phạm hành chính phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đên nhiêu đôi tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các văn bản pháp luật liên quan.”

  1. Khoản 3 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng.”