vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các S ở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 167/QĐ-UBND · 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2023/QĐ-UBND · 05/04/2023
An Giang Ban hành 22/07/2019 Hiệu lực 02/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang · 30/2019/QĐ-UBND
15/04/202314/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 11/01/202270/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung 02/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi hỗ trợ đối với chính sách khuyến khích phát triển, hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các S ở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì tiếp nhận, thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt liên kết và thực hiện hỗ trợ theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư kêu gọi thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư về lĩnh vực liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, nhất là các tập đoàn lớn, nhà đầu tư chuyên nghiệp để được thụ hưởng chính sách theo quy định tại Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND vào kế hoạch hàng năm, 05 năm của đơn vị đối với các dự án, kế hoạch liên kết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Theo dõi, tổng hợp báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền, về kết quả thực hiện.

đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng thụ hưởng.

e) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật việc thực hiện Quy định này, theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quy định.

g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn vốn thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án được ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn kinh phí để thực hiện các nội dung hỗ trợ có tính chất đầu tư theo quy định tại Nghị Quyết.

b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kêu gọi thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư về lĩnh vực liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính:

a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định hiện hành.

b) Hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị, địa phương và các đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo đúng các quy định của pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, cân đối nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách nhà nước lồng ghép với các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.

4. Sở Công Thương:

Chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp, tìm kiếm thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ nông sản từ các dự án, kế hoạch liên kết được quy định tại Quyết định này.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì phổ biến kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, công nghệ mới phục vụ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

b) Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định hiện hành.

- Phối hợp Sở, ngành có liên quan ban hành bổ sung danh mục và kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định hiện hành.

7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh:

Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.

8. Hội Nông dân tỉnh:

Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ theo Quy định này đến tổ chức đại diện của nông dân và nông dân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện.

9. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này cho các tổ chức, cá nhân ở địa phương; xây dựng kế hoạch thu hút doanh nghiệp, các tổ chức đầu tư, tham gia xây dựng dự án, kế hoạch liên kết.

b) Có trách nhiệm tiếp nhận, quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết và thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.

c) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND vào kế hoạch hàng năm, 05 năm của địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các phòng, ban liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các đơn vị được thụ hưởng chính sách tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung được hỗ trợ theo Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND trên địa bàn quản lý và theo quy định tại Quyết định này.

10. Các tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Các tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước phải sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả, quản lý, hạch toán kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật.

b) Trong trường hợp tổ chức cá nhân đang thụ hưởng chính sách mà có thay đổi về chủ sở hữu dưới mọi hình thức, phải có báo cáo cơ quan có thẩm quyền và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.