vanban.org

Điều 2. — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2021 Thay thế: 19/2021/QĐ-UBND · 10/06/2021
Bình Phước Ban hành 30/07/2018 Hiệu lực 15/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 30/2018/QĐ-UBND
15/08/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Việc ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 33/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 17/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

1. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh cho các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản chi phí và định mức như sau:

a) Chi phí lập nhiệm vụ, dự án:

Hạng mục công việc Chi phí trực tiếp (tỷ đồng)
≤ 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Nhóm I 3,88 3,00 2,29 1,98 1,74 1,56 1,39 1,23 1,10 1,00
Nhóm II 3,54 2,10 1,70 1,40 1,15 1,00 0,93 0,84 0,76 0,70
Nhóm III 1,60 1,00 0,80 0,70 0,64 0,58 0,53 0,48 0,44 0,40

Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sau:

Ki = Kb- (Kb - Ka) x (Gi – Gb)
Ga - Gb

Trong đó: Ki: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ lệ %); Ka: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ lệ %); Kb: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ lệ %); Gi: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ đồng); Ga: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ đồng); Gb: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ đồng).

b) Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:

  Ngoại nghiệp Nội nghiệp
Nhóm I 3% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án 2% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án
Nhóm II 4% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án 3% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án
Nhóm III 5% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án 4% chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án

c) Thu nhập chịu thuế tính trước: 5,5% chi phí trong đơn giá.

d) Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.

3. Trường hợp chỉnh lý biến động (không cấp đổi) trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi địa chỉ thửa đất, địa chỉ thường trú của chủ sử dụng đất do Nhà nước thực hiện việc chia tách địa giới hành chính của cấp huyện, cấp xã thì không thu tiền chỉnh lý biến động.