vanban.org

Điều 4. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính đưa vào cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy — Quyết định 30/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2019/QĐ-UBND · 14/08/2019
Tiền Giang Ban hành 13/10/2017 Hiệu lực 01/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, các khoản chi phí và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 30/2017/QĐ-UBND
26/08/201926/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính đưa vào cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy

1. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: mức 70.000 đồng/học viên/năm.

2. Tiền điện, nước sinh hoạt: mức 80.000 đồng/học viên/tháng.

3. Tiền ăn khi đi đường, tiền tàu xe: Học viên thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú được cấp tiền ăn khi đi đường, tiền tàu xe như sau:

a) Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 03 ngày;

b) Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.