vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định 30/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 04/03/2021
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/05/2017 Hiệu lực 01/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 30/2017/QĐ-UBND
15/03/202112/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 56/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1292/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh, bổ sung phí giữ xe ô tô tại các địa điểm đỗ xe công cộng · 1292/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế chủ trì phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai, xác định, phân loại các điểm trông giữ xe trên địa bàn để áp dụng mức thu theo đúng quy định.

2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá dịch vụ trông giữ xe khi tình hình giá cả thị trường biến động (tăng, giảm) trên 20% so với thời điểm ban hành Quyết định này.

3. Thủ trưởng các doanh nghiệp, tổ chức và các cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép thực hiện dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm tổ chức thu giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều 1 quyết định này. Quản lý nguồn thu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính, thuế theo quy định của pháp luật.