vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: — Quyết định 30/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lạng Sơn Ban hành 13/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 30/2017/QĐ-UBND
01/10/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 31/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Mức thu phí

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 50.000
2 Quặng vàng Tấn 243.000
3 Quặng ăng – ti moan (antimoan) Tấn 45.000
4 Quặng chì Tấn 250.000
5 Quặng kẽm Tấn 243.000
6 Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) Tấn 20.000
7 Quặng đồng Tấn 54.000
8 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 27.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (riolit, granit ...) m3 60.000
2 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
3 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 3.000
4 Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác Tấn   2.000  
5 Cát vàng m3 5.000
6 Các loại cát khác m3 4.000
7 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.800
8 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
9 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
10 Than các loại Tấn 10.000
11 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 25.000
III  Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên

4. Cơ quan tổ chức thu phí; Cơ quan Thuế trực tiếp thu phí.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.