vanban.org

Điều 6. Kinh phí quản lý nghĩa trang — Quyết định 30/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2026 Thay thế: 50/2026/QĐ-UBND · 27/04/2026
Hà Nội Ban hành 11/09/2017 Hiệu lực 21/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định 50/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội · 50/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội · 30/2017/QĐ-UBND
07/05/202650/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 14/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí quản lý nghĩa trang

1. Đối với nghĩa trang cấp Thành phố, cấp huyện do ngân sách Nhà nước và nguồn thu dịch vụ bảo đảm (chi từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác).

2. Đối với nghĩa trang cấp xã: UBND cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế, quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, bố trí kinh phí hỗ trợ công tác quản lý nghĩa trang và trình Hội đồng nhân dân xã quyết định.

3. Đối với nghĩa trang xã hội hóa, kinh phí quản lý nghĩa trang lấy từ nguồn thu dịch vụ nghĩa trang.