vanban.org

Điều 4. Mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Tiền Giang Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 09/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Chi hoạt động nghiệp vụ

Mức chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án NSCL được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành.

2. Chi mua sắm trang thiết bị, vật tư, công cụ, dụng cụ.

Trên cơ sở các nhiệm vụ của Dự án NSCL được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị chủ trì triển khai thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành của nhà nước về đấu thầu mua sắm hàng hóa.

3. Chi hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Dự án NSCL.

a) Chi đào tạo đội ngũ chuyên gia năng suất chất lượng (cho các Sở, ngành, doanh nghiệp) thực hiện theo quy định chi đối với đào tạo, tập huấn hiện hành.

b) Chi hướng dẫn (tư vấn) xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000, ISO 50000, ISO 27000, HACCP, SA 8000, ISO/IEC 17025,...) với mức từ 20 đến 30 triệu đồng hoặc không quá 50% giá trị hợp đồng chi phí tư vấn xây dựng cho 01 hệ thống (hoặc hệ thống tích hợp).

c) Chi hướng dẫn (tư vấn) áp dụng các mô hình, công cụ cải tiến năng suất chất lượng (5S, TPM, TQM, KAIZEN, LEAN, SIX SIGMA, BSC, 7 tiêu chí Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí,...) với mức từ 20 đến 30 triệu đồng hoặc không quá 50% giá trị hợp đồng tư vấn áp dụng cho 01 mô hình, công cụ (hoặc 01 nhóm công cụ).

d) Chi đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa hỗ trợ doanh nghiệp công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng với từ 10 đến 20 triệu đồng hoặc không quá 50 % giá trị hợp đồng đánh giá chứng nhận (cho 01 sản phẩm, hàng hóa hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa).

đ) Đối với trường hợp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và công bố tiêu chuẩn áp dụng được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TCĐLCL) hướng dẫn miễn phí.

4. Mức chi của các nội dung mang tính đặc thù

a) Chi thù lao cho Ban Điều hành và Tổ Giúp việc, mức chi như sau:

<table><tr><td>Trường ban</td><td>: 400.000 đồng/người/tháng;</td></tr><tr><td>Phó Trưởng ban, Thư ký</td><td>: 300.000 đồng/người/tháng;</td></tr><tr><td>Thành viên</td><td>: 200.000 đồng/người/tháng;</td></tr><tr><td>Tổ Giúp việc</td><td>: 150.000 đồng/người/tháng.</td></tr></table>

b) Chi các cuộc họp của Ban Điều hành và Tổ Giúp việc, mức chi như sau:

<table><tr><td>Phó Trưởng ban, Thư ký, Thành viên, Tổ Giúp việc: 100.000 đồng/người/buổi.</td></tr></table>

c) Chi cho hoạt động khác của thành viên Ban Điều hành, Tổ Giúp việc như: mua sắm phương tiện, vật tư, văn phòng phẩm; công tác phí, làm việc ngoài giờ; tham dự hội nghị, hội thảo liên quan đến Dự án NSCL, ... do Thường trực Ban Điều hành phân công tham dự thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.

d) Chi cho công tác triển khai thực hiện Dự án NSCL: chi phổ biến, tuyên truyền; kiểm tra, thẩm định hồ sơ; tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ tổng kết thực hiện Dự án và các nội dung chỉ có liên quan thực hiện theo quy định hiện hành.

d) Nói dung và dinh muc chi xay dung thuyét minh, tham dinh, kiém tra, nghiem thu cac nhiem vu thanh phan thuoc Du an NSCL thuc hiên theo quy dinh chi doi voi nhiem vu khoa hoc cóng nghe hiên hàn.
5. Cac khoan chi khac phat sinh, khong co cac dinh muc chi cu the thi thuc hiên theo muc chi cua cac cóng Vietc co tinh chat tuong tu hoac thanh toan theo thuc tê trén co ché hop dong va phai duoc cap co tham quyen phe duyet.