vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2022 Thay thế: 39/2022/QĐ-UBND · 11/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/QĐ-UBND · 26/02/2020
Quảng Ngãi Ban hành 06/07/2016 Hiệu lực 16/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi · 39/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi · 30/2016/QĐ-UBND
01/12/202239/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/02/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 16/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi · 53/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Sở Tài chính có cơ cấu tổ chức như sau:

a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Quản lý ngân sách – Tin học và Thống kê;
- Phòng Tài chính đầu tư;
- Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp;
- Phòng Quản lý giá và công sản.

d) Đơn vị sự nghiệp công lập: Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế ở tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật.

2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.