vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí đối với diện tích vụ Hè Thu ngắn ngày (lúa tái sinh) trên địa bàn toàn tỉnh theo diện tích thu hoạch lúa vụ Hè Thu ngắn ngày (lúa tái sinh) thực tế và bằng 60% mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa được quy định tại Điểm a, Mục 1, Điều 1, Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức thu thủy lợi phí, phí dịch vụ lấy nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2017 Thay thế: 16/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Quảng Bình Ban hành 06/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020 · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND uy định mức thu thủy lợi phí đối với diện tích vụ hè thu ngắn ngày (lúa tái sinh) trên địa bàn tỉnh · 30/2016/QĐ-UBND
19/06/201716/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí đối với diện tích vụ Hè Thu ngắn ngày (lúa tái sinh) trên địa bàn toàn tỉnh theo diện tích thu hoạch lúa vụ Hè Thu ngắn ngày (lúa tái sinh) thực tế và bằng 60% mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa được quy định tại Điểm a, Mục 1, Điều 1, Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức thu thủy lợi phí, phí dịch vụ lấy nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.