Điều 6. Loại giống, số lượng và mức hỗ trợ cho hộ chăn nuôi mua trâu, bò, lợn đực giống và gà vịt giống bố mẹ hậu bị
1. Loại giống, số lượng hỗ trợ
a) Lợn đực giống
- Loại giống: sử dụng các giống lợn ngoại Yorshire, Landrace, Duroc, Pidu. Lợn đực giống nội sử dụng giống lợn Bản địa (lợn Mán); lợn rừng;
- Số lượng: Mỗi hộ được hỗ trợ từ 01-02 con lợn đực giống; mỗi xã được hỗ trợ không quá 06 con lợn đực giống/năm để thực hiện phối giống dịch vụ;
b) Trâu, bò đực giống
- Loại giống: sử dụng giống bò Sind, Brahman (đỏ); bò Droughtmaster, giống trâu nội (đã qua bình tuyển);
- Số lượng: Mỗi hộ được hỗ trợ 01 con trâu hoặc 01 con bò đực giống; mỗi xã được hỗ trợ không quá 06 con trâu, bò đực giống/năm để thực hiện phối giống dịch vụ;
c) Gà vịt giống hậu bị
- Loại giống: Sử dụng các giống gà tại địa phương như giống gà Lạc Thủy, gà H'Mông, gà Ri; Gà lông màu: Lương phượng, Tam hoàng, Ai Cập; Gà lai: Ri lai Lương Phượng, Mía lai, ISA-Color lai Lương Phượng; Giống vịt: Bầu Bến, Super, Vịt Khaki Campbell; Giống ngan: Dé, Trâu, Sen, Ngan Pháp là các giống nằm trong danh mục giống được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Số lượng: Gà, vịt giống: Mỗi hộ được hỗ trợ từ 100-200 con gà hoặc vịt giống bố mẹ hậu bị, mỗi xã được hỗ trợ không quá 4.000 con/năm;
2. Mức hỗ trợ: Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tiêu chuẩn chất lượng con giống: Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.